Chuyên trang chia sẽ những văn bản Pháp Luật cập nhật nhất

Kế hoạch 7475/KH-UBND 2022 thực hiện Nghị định 55/2022/NĐ-CP tiếp công dân Quảng Nam cập nhật 02/2023

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 7475/KH-UBND Quảng Nam, ngày 11 tháng 11 năm 2022   KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 55/2022/NĐ-CP NGÀY 23/8/2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CƠ SỞ
Kế hoạch 7475/KH-UBND 2022 thực hiện Nghị định 55/2022/NĐ-CP tiếp công dân Quảng Nam cập nhật 11/2022

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 7475/KH-UBND

Quảng Nam, ngày 11 tháng 11 năm 2022

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 55/2022/NĐ-CP NGÀY 23/8/2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH

Thực hiện Nghị định số 55/2022/NĐ-CP ngày 23/8/2022 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, UBND tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 55/2022/NĐ-CP ngày 23/8/2022 quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

– Thực hiện kịp thời, hiệu quả các quy định về xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (sau đây viết tắt là Cơ sở dữ liệu). Tăng cường trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng Phần mềm quản lý công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tỉnh (sau đây viết tắt là Phần mềm) và tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

– Tuân thủ các quy định của pháp luật về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ thông tin cá nhân và các quy định pháp luật khác có liên quan.

– Bảo đảm việc tập hợp thông tin về việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân và thông tin, dữ liệu về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan có thẩm quyền được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

– Bảo đảm phù hợp với khung kiến trúc hệ thống thông tin quốc gia, đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở dữ liệu và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ thông tin; Cơ sở dữ liệu được cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác và đúng thẩm quyền, mục đích theo quy định của pháp luật, bảo đảm việc quản lý, vận hành chặt chẽ, an toàn, ổn định và thông suốt.

– Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.

II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI

1. Tổ chức quán triệt nội dung của Nghị định số 55/2022/NĐ-CP ngày 23/8/2022 đến các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan thanh tra, Ban Tiếp công dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trách nhiệm tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

2. Tổ chức cập nhật kịp thời, đầy đủ thông tin, dữ liệu về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền vào Phần mềm, Cơ sở dữ liệu. Thông báo kịp thời khi có sự thay đổi hoặc có sai sót thông tin, dữ liệu.

3. Rà soát các vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, vụ việc đã có kết luận nội dung tố cáo kể từ ngày 15/3/2018 đến trước ngày 10/10/2022 (ngày Nghị định số 55/2022/NĐ-CP có hiệu lực pháp luật) để thực hiện cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.

4. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh, cấp huyện cung cấp thông tin để cập nhật vào Phần mềm, Cơ sở dữ liệu.

5. Quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do cơ quan mình cập nhật vào Phần mềm, Cơ sở dữ liệu.

6. Cung cấp thông tin về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh từ Phần mềm, Cơ sở dữ liệu do mình cập nhật, quản lý theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

7. Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự cho hoạt động thu thập, cập nhật, khai thác, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu.

8. Kiểm tra, thanh tra trách nhiệm theo thẩm quyền việc cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng Phần mềm, Cơ sở dữ liệu của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc phạm vi quản lý của mình.

9. Tổ chức tập huấn việc cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn toàn tỉnh.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; các quy định của tỉnh về ngân sách nhà nước và các chế độ chính sách có liên quan.

IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thanh tra tỉnh

– Chủ trì tham mưu UBND tỉnh trong công tác tổ chức việc cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn toàn tỉnh.

– Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản quy định việc cung cấp thông tin, dữ liệu; khai thác, sử dụng bí mật nhà nước trong Phần mềm, Cơ sở dữ liệu theo kế hoạch này trong phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh và huyện.

– Chủ trì, tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo định kỳ, báo cáo vụ việc, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cập nhật theo yêu cầu của Thanh tra Chính phủ.

– Tiếp tục triển khai có hiệu quả, bảo đảm phù hợp của Cơ sở dữ liệu, Phần mềm với khung kiến trúc hệ thống thông tin quốc gia, đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở dữ liệu và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ thông tin.

– Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn toàn tỉnh.

– Tổ chức tập huấn việc cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn toàn tỉnh cùng với việc tổ chức triển khai Đề án nâng cấp Phần mềm quản lý tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện

– Chỉ đạo, giao nhiệm vụ và bố trí nguồn lực thực hiện công tác cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền quản lý.

– Tổ chức rà soát và cập nhật các vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, vụ việc đã có kết luận nội dung tố cáo kể từ ngày 15/3/2018 đến trước ngày 10/10/2022. Đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh được giao Sở, ban, ngành thẩm tra, xác minh tham mưu giải quyết thì Sở, ban, ngành chủ trì, phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh cập nhật thông tin vụ việc vào Phần mềm theo đúng quy định.

– Sử dụng thông tin, dữ liệu về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do cơ quan, đơn vị mình thu thập, cung cấp để phục vụ công tác quản lý.

– Cung cấp thông tin, dữ liệu về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kiến nghị, phản ánh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cập nhật khi được yêu cầu và thực hiện cập nhật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin do cơ quan, đơn vị mình cung cấp.

– Báo cáo định kỳ, báo cáo vụ việc, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kiến nghị thuộc thẩm quyền theo quy định.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 55/2022/NĐ- CP ngày 23/8/2022 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, UBND tỉnh đề nghị Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện đạt kết quả./.

 


Nơi nhận:
– Thanh tra Chính phủ;
– TTTU; TT HĐND tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– UBMTTQVN tỉnh;
– Các Sở, ban, ngành;
– Thường trực Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;
– UBND các huyện, thị xã, thành phố;
– CPVP;
– Ban TCD tỉnh;
– Lưu: VT, TH, KTN, KTTH, NCKS (Thành) .

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Trí Thanh

 

,

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

Itriip - Soạn thảo văn bản nhanh
Logo
Register New Account
Đăng nhập để theo dõi và nhận thưởng
Reset Password