Chuyên trang chia sẽ những văn bản Pháp Luật cập nhật nhất

Nghị định 02/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tài nguyên nước cập nhật 03/2023

CHÍNH PHỦ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 02/2023/NĐ-CP Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2023 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
Nghị định 02/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tài nguyên nước cập nhật 02/2023

CHÍNH
PHỦ
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 02/2023/-CP


Nội, ngày
01
tháng 02
năm 202
3

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày
21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày
17 tháng 11 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết khoản 4 Điều 6; khoản 5 Điều 13; khoản 5 Điều 29; khoản
4 Điều 43; khoản 4 Điều 44; khoản 6 Điều 52
; điểm e khoản 1
Điều 72; khoản 3 Điều 72; khoản 2 Điều 73 Luật Tài nguyên nước
về lấy ý kiến
đại diện cộng đồng dân cư và công khai thông tin trong khai thác, sử dụng tài
nguyên nước; điều tra cơ bản tài nguyên nước; trông bù diện tích rừng bị mất và
đóng góp kinh phí cho bảo vệ, phát triển rừng; chuyển nhượng quyền khai thác
tài nguyên nước; đăng ký, cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
thăm dò, khai thác nước dưới đất; tổ chức lưu vực sông và việc điều phối, giám
sát hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc
phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông.

2. Nghị định này áp dụng đối với cơ
quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động liên quan
đến các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Lấy ý kiến
đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng
tài nguyên nước

Đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức,
cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định tại Điều 6 của Luật Tài nguyên nước, bao gồm: đại diện Ủy ban nhân
dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện,
đại diện đơn vị quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước chịu ảnh
hưởng của việc khai thác, sử dụng nước của dự án và tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.

Việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng
dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước
có ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đời sống của nhân dân trên địa bàn được thực hiện
như sau:

1. Các dự án có xây dựng công trình
khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải lấy ý kiến bao gồm:

a) Hồ chứa, đập dâng xây dựng trên
sông, suối thuộc trường hợp phải xin phép;

b) Công trình khai thác, sử dụng nước
mặt không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này với lưu lượng từ 10 m3/giây
trở lên;

c) Công trình chuyển nước giữa các
nguồn nước;

d) Công trình khai thác, sử dụng nước
dưới đất (gồm một hoặc nhiều giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ,
hang động khai thác nước dưới đất thuộc sở hữu của một tổ chức, cá nhân và có
khoảng cách liền kề giữa chúng không lớn hơn 1.000 m) có lưu lượng từ 12.000 m3/ngày
đêm trở lên.

2. Thời điểm lấy ý kiến:

a) Trong quá trình lập dự án đầu tư đối
với trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này;

b) Trong quá trình thăm dò đối với
công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều
này.

3. Nội dung thông tin cung cấp để tổ
chức lấy ý kiến bao gồm:

a) Thuyết minh và thiết kế cơ sở dự
án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi) kèm theo tờ trình cơ
quan có thẩm quyền thẩm định dự án;

b) Kế hoạch triển khai xây dựng công
trình;

c) Tiến độ xây dựng công trình;

d) Dự kiến tác động của việc khai
thác, sử dụng nước và vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường và các đối
tượng khai thác, sử dụng nước khác có khả năng bị ảnh hưởng trong quá trình xây
dựng, vận hành công trình, thời gian công trình không vận hành;

đ) Các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước,
đảm bảo nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác có khả năng bị ảnh
hưởng trong quá trình xây dựng, vận hành công trình, thời gian công trình không
vận hành;

e) Các thông tin quy định tại khoản 1
Điều 3 của Nghị định này;

g) Các số liệu, tài liệu khác liên
quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

4. Cơ quan tổ chức lấy ý kiến:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi nguồn
nước nội tỉnh chảy qua, tổ chức lấy ý kiến đối với công trình khai thác, sử dụng
nguồn nước nội tỉnh quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi nguồn
nước liên tỉnh chảy qua, tổ chức lấy ý kiến đối với công trình khai thác, sử dụng
nguồn nước liên tỉnh quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi có
nguồn nước nội tỉnh bị chuyển nước, tổ chức lấy ý kiến đối với công trình chuyển
nước từ nguồn nước nội tỉnh;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có
nguồn nước liên tỉnh bị chuyển nước chảy qua, tổ chức lấy ý kiến đối với công
trình chuyển nước từ nguồn nước liên tỉnh;

đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi dự
kiến bố trí công trình khai thác nước dưới đất, tổ chức lấy ý kiến đối với công
trình khai thác, sử dụng nước dưới đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

5. Trình tự lấy ý kiến:

a) Chủ đầu tư gửi các tài liệu, nội
dung quy định tại khoản 3 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tài nguyên
và Môi trường cấp huyện, đối với trường hợp cơ quan tổ chức lấy ý kiến là Ủy
ban nhân dân cấp huyện hoặc đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Tài nguyên và
Môi trường, đối với trường hợp cơ quan tổ chức lấy ý kiến là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;

b) Trường hợp cơ quan tổ chức lấy ý
kiến là Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ đầu tư, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp
huyện có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức các buổi làm việc,
cuộc họp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để cho ý kiến về công
trình dự kiến xây dựng hoặc đối thoại trực tiếp với chủ đầu tư; tổng hợp ý kiến
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cho chủ đầu tư;

c) Trường hợp cơ quan tổ chức lấy ý
kiến là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn 40 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp
hoặc đối thoại trực tiếp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để cho
ý kiến về công trình dự kiến xây dựng; tổng hợp ý kiến trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi cho chủ đầu tư;

d) Ngoài các nội dung thông tin quy định
tại khoản 3 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp bổ sung các số liệu,
báo cáo, thông tin về dự án nếu các cơ quan quy định tại khoản 4 Điều này có
yêu cầu và trực tiếp báo cáo, thuyết minh, giải trình tại các cuộc họp lấy ý kiến
để làm rõ các vấn đề liên quan đến dự án.

6. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp,
tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý. Văn bản góp ý và tổng hợp tiếp thu, giải
trình là thành phần của hồ sơ dự án khi trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt và phải được gửi kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.

7. Việc lấy ý kiến hoặc thông báo trước
khi lập dự án đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều 6 của Luật Tài nguyên nước
được thực hiện như sau:

a) Đối với dự án có chuyển nước từ
nguồn nước nội tỉnh: Chủ đầu tư gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo quy mô, phương
án chuyển nước và các thông tin, số liệu, tài liệu liên quan tới Ủy ban nhân
dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi nguồn nước nội tỉnh bị chuyển nước và
Sở Tài nguyên và Môi trường;

Trong thời hạn 40 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp với các cơ quan, tổ chức có liên quan
cho ý kiến về quy mô, phương án chuyển nước đề xuất hoặc đối thoại trực tiếp với
chủ đầu tư; tổng hợp ý kiến và gửi cho chủ đầu tư.

b) Đối với dự án có chuyển nước từ
nguồn nước liên tỉnh, dự án đầu tư xây dựng hồ, đập trên dòng chính thuộc lưu vực
sông liên tỉnh: Chủ đầu tư gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo quy mô, phương án
chuyển nước, phương án xây dựng công trình và các thông tin, số liệu, tài liệu
liên quan tới Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi nguồn nước liên tỉnh bị chuyển nước
hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi dòng chính chảy qua, tổ chức lưu vực sông (nếu
có) và các Sở Tài nguyên và Môi trường liên quan;

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm gửi các tài liệu đến các sở, ban, ngành liên quan thuộc tỉnh;

Trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ đầu tư: Tổ chức lưu vực sông (nếu có)
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư; Sở Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp với các sở, ban, ngành liên
quan thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan cho ý kiến về công trình dự
kiến xây dựng hoặc đối thoại trực tiếp với chủ đầu tư tổng hợp ý kiến và trình Ủy
ban nhân dân tỉnh để gửi chủ đầu tư.

c) Đối với dự án đầu tư xây dựng hồ,
đập trên dòng nhánh thuộc lưu vực sông liên tỉnh:

Trước khi triển khai lập dự án đầu
tư, chủ đầu tư phải thông báo về quy mô, phương án đề xuất xây dựng công trình
cho tổ chức lưu vực sông, Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc lưu vực sông.

d) Trên cơ sở các ý kiến góp ý, chủ đầu
tư hoàn chỉnh phương án xây dựng công trình gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép tài nguyên nước xem xét, chấp thuận về quy mô, phương án xây dựng công
trình trước khi lập dự án đầu tư.

8. Kinh phí tổ chức lấy ý kiến do chủ
đầu tư chi trả.

Điều 3. Công khai
thông tin

Việc công khai thông tin về những nội
dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Luật Tài nguyên nước được thực hiện
như sau:

1. Chủ đầu tư các dự án quy định tại
khoản 1 Điều 2 của Nghị định này phải công bố công khai các thông tin sau đây:

a) Đối với công trình khai thác, sử dụng
nước mặt quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định này: Mục
đích khai thác, sử dụng nước; nguồn nước khai thác, sử dụng; vị trí công trình
khai thác, sử dụng nước; phương thức khai thác, sử dụng nước; lượng nước khai
thác, sử dụng; thời gian khai thác, sử dụng; các đặc tính cơ bản của hồ, đập
trong trường hợp xây dựng hồ, đập;

b) Đối với công trình khai thác, sử dụng
nước dưới đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Nghị định này: Mục đích
khai thác, sử dụng nước; vị trí công trình khai thác, sử dụng nước; tầng chứa
nước khai thác, độ sâu khai thác; tổng số giếng khai thác; tổng lượng nước khai
thác, sử dụng; chế độ khai thác; thời gian khai thác, sử dụng.

2. Việc công khai thông tin được thực
hiện theo các hình thức sau đây:

a) Thông tin trên các phương tiện
thông tin đại chúng của Ủy ban nhân dân các huyện và trang thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân các tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này;

b) 30 ngày làm việc trước khi khởi
công và trong suốt quá trình xây dựng công trình, chủ đầu tư phải niêm yết công
khai thông tin quy định tại khoản 1 Điều này tại Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban
nhân dân xã và tại địa điểm nơi xây dựng công trình.

Điều 4. Hội đồng
quốc gia về tài nguyên nước

1. Thành lập Hội đồng quốc gia về tài
nguyên nước để tư vấn cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong những quyết định
quan trọng về tài nguyên nước thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.

2. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước
do một Phó Thủ tướng Chính phủ làm Chủ tịch Hội đồng; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường làm Phó Chủ tịch Hội đồng; các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo
của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan, do Chủ tịch Hội đồng phê duyệt
Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực của Hội đồng.

3. Giúp việc cho Hội đồng quốc gia về
tài nguyên nước có Văn phòng Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước đặt tại Bộ
Tài nguyên và Môi trường. Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng quốc gia
về tài nguyên nước do Chủ tịch Hội đồng quy định.

4. Thủ tướng Chính phủ quy định nhiệm
vụ, quyền hạn của Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước.

Điều 5. Tổ chức
lưu vực sông

1. Tổ chức lưu vực sông được tổ chức
và hoạt động theo quy định của tổ chức phối hợp liên ngành.

Tổ chức lưu vực sông có trách nhiệm đề
xuất, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền việc điều hòa, phân phối nguồn
nước, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, việc
phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên một hoặc một số
lưu vực sông liên tỉnh.

2. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc
thành lập các tổ chức lưu vực sông Hồng – Thái Bình, sông Cửu Long (Mê Công),
theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
thành lập các tổ chức lưu vực sông đối với các lưu vực sông liên tỉnh khác với
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, theo đề nghị của Thủ trưởng cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài nguyên nước.

Chương II

ĐIỀU TRA CƠ BẢN
TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điền 6. Trách nhiệm
thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước

Trách nhiệm thực hiện các nội dung điều
tra, đánh giá tài nguyên nước quy định tại khoản 2 Điều 12 của
Luật Tài nguyên nước
được quy định như sau:

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức
thực hiện việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước đối với các nguồn nước liên
quốc gia, nguồn nước liên tỉnh; tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên
nước trên các lưu vực sông liên tỉnh và trên phạm vi cả nước.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
thực hiện việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh,
nguồn nước liên tỉnh trên địa bàn chưa thực hiện việc điều tra, đánh giá tài
nguyên nước; tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước trên các lưu vực
sông nội tỉnh, trên địa bàn và gửi kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng
hợp.

Điều 7. Kiểm kê
tài nguyên nước

1. Việc kiểm kê tài nguyên nước được
thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước, định kỳ 05 năm một lần, phù hợp với
kỳ kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

2. Trách nhiệm kiểm kê tài nguyên nước:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan xây dựng đề án, kế hoạch
kiểm kê tài nguyên nước trên phạm vi cả nước, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
tổ chức kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nước liên quốc gia, nguồn nước
liên tỉnh; tổng hợp, công bố kết quả kiểm kê trên các lưu vực sông liên tỉnh và
trên phạm vi cả nước;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh; tổng hợp kết quả kiểm
kê của các lưu vực sông nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn và gửi Bộ Tài nguyên
và Môi trường để tổng hợp;

c) Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện kiểm kê tài nguyên nước.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng
dẫn nội dung, biểu mẫu kiểm kê, báo cáo kết quả kiểm kê tài nguyên nước.

Điều 8. Điều tra
hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

1. Trách nhiệm điều tra hiện trạng khai
thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước:

a) Các Bộ: Công Thương, Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du
lịch và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình tổ chức thực hiện điều tra, lập báo cáo tình hình sử dụng nước của
ngành, lĩnh vực gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp;

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức
điều tra hiện trạng khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối
với các nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia; tổng hợp kết quả điều tra hiện trạng
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên các lưu vực
sông liên tỉnh và trên phạm vi cả nước;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm điều tra hiện trạng khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các nguồn nước nội tỉnh,
nguồn nước trên địa bàn; tổng hợp kết quả điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên các lưu vực sông nội tỉnh,
trên địa bàn và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
nội dung, biểu mẫu điều tra, nội dung báo cáo và trình tự thực hiện điều tra hiện
trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

Điều 9. Quan trắc
tài nguyên nước

1. Mạng lưới trạm quan trắc tài
nguyên nước bao gồm:

a) Mạng lưới trạm quan trắc của Trung
ương bao gồm các trạm quan trắc lượng mưa; các trạm quan trắc lưu lượng, mực nước,
chất lượng nước của các nguồn nước mặt liên quốc gia, liên tỉnh và của các nguồn
nước nội tỉnh quan trọng, nước biển ven bờ; các trạm quan trắc mực nước, chất
lượng nước của các tầng chứa nước liên tỉnh hoặc có tiềm năng lớn;

b) Mạng lưới trạm quan trắc của địa
phương bao gồm các trạm quan trắc lượng mưa; các trạm quan trắc lưu lượng, mực
nước, chất lượng nước của các nguồn nước mặt, nước dưới đất trên địa bàn và phải
được kết nối với mạng lưới trạm quan trắc của Trung ương.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ
trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch mạng lưới trạm
quan trắc tài nguyên nước trên phạm vi cả nước, trình Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt.

3. Căn cứ quy hoạch mạng lưới trạm
quan trắc tài nguyên nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, quản
lý và thực hiện việc quan trắc tài nguyên nước đối với mạng lưới trạm quan trắc
của Trung ương; Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, quản lý và thực
hiện việc quan trắc tài nguyên nước đối với mạng quan trắc tài nguyên nước của
địa phương.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
nội dung, chế độ quan trắc tài nguyên nước quy định tại Điều này.

Điều 10. Xây dựng
và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng
và các tác hại khác do nước gây ra

1. Hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt,
hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra được
xây dựng trên từng lưu vực sông và phải được tích hợp chung thành hệ thống thống
nhất trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm:

a) Xây dựng và duy trì hệ thống cảnh
báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác
do nước gây ra trên phạm vi cả nước;

b) Thực hiện việc cảnh báo, dự báo,
cung cấp và bảo đảm thông tin, số liệu phục vụ phòng, chống lũ, lụt, hạn hán,
xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra theo quy định của
pháp luật về tài nguyên nước, pháp luật về phòng, chống lụt, bão, phòng tránh
và giảm nhẹ thiên tai.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, căn cứ yêu cầu phòng, chống lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước
biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra, xây dựng hệ thống cảnh báo, dự
báo để phục vụ hoạt động của bộ, ngành, địa phương.

Điều 11. Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước

1. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
tài nguyên nước bao gồm:

a) Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
tài nguyên nước quốc gia;

b) Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
tài nguyên nước của địa phương.

2. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan
ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
các bộ dữ liệu, chuẩn dữ liệu; tổ chức xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và việc khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu
về tài nguyên nước;

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý,
khai thác cơ sở dữ liệu về sử dụng nước của mình và tích hợp vào hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
của địa phương và tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
quốc gia.

Điều 12. Báo cáo
sử dụng tài nguyên nước

1. Hằng năm, các Bộ: Công Thương,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng và các bộ, cơ quan ngang bộ có
liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn có trách
nhiệm lập báo cáo tình hình sử dụng nước của mình và gửi Bộ Tài nguyên và Môi
trường trước ngày 30 tháng 01 năm sau để tổng hợp, theo dõi.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
nội dung, biểu mẫu báo cáo sử dụng tài nguyên nước.

Chương III

BẢO VỆ, KHAI
THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 13. Trồng
bù diện tích rừng bị mất và đóng góp kinh phí cho bảo vệ, phát triển rừng

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có trách nhiệm quy định việc trồng bù diện tích rừng bị mất.

2. Việc quy định mức đóng góp kinh
phí cho hoạt động bảo vệ rừng thuộc phạm vi lưu vực hồ chứa và tham gia các hoạt
động bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

Điều 14. Thăm dò
nước dưới đất

1. Trước khi xây dựng công trình khai
thác nước dưới đất hoặc điều chỉnh tăng lưu lượng khai thác vượt quá 25% lưu lượng
quy định trong giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đã cấp mà có khoan bổ
sung giếng khai thác, chủ đầu tư phải thực hiện thăm dò để đánh giá trữ lượng,
chất lượng, khả năng khai thác và phải có giấy phép thăm dò, trừ các trường hợp
khai thác, sử dụng nước dưới đất không phải xin cấp phép.

2. Tổ chức, cá nhân thi công công
trình thăm dò nước dưới đất phải đáp ứng đủ các điều kiện về hành nghề khoan nước
dưới đất theo quy định và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy
phép hành nghề khoan nước dưới đất.

3. Trong quá trình thăm dò, tổ chức,
cá nhân thi công công trình thăm dò nước dưới đất có nghĩa vụ:

a) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an
toàn cho người và công trình thăm dò;

b) Bảo đảm phòng, chống sụt, lún đất,
xâm nhập mặn, ô nhiễm các tầng chứa nước;

c) Trám, lấp giếng hỏng hoặc không sử
dụng sau khi kết thúc thăm dò;

d) Thực hiện các biện pháp khác để bảo
vệ nước dưới đất, bảo vệ môi trường.

4. Chủ đầu tư thăm dò có nghĩa vụ:

Phối hợp với tổ chức, cá nhân thi
công công trình thăm dò nước dưới đất kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy
định tại khoản 3 Điều này, nếu phát hiện có vi phạm thì phải dừng ngay việc
thăm dò;

b) Trường hợp xảy ra sự cố thì phải
khắc phục kịp thời, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của
pháp luật;

c) Nộp báo cáo kết quả thăm dò cho cơ
quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ quy định tại Điều 29 của Nghị định này.

Điều 15. Giấy
phép tài nguyên nước

1. Giấy phép tài nguyên nước bao gồm:
Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy
phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước biển.

2. Giấy phép tài nguyên nước có các nội
dung chính sau:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép;.

b) Tên, vị trí công trình thăm dò,
khai thác nước;

c) Nguồn nước thăm dò, khai thác;

d) Quy mô, công suất, lưu lượng,
thông số chủ yếu của công trình thăm dò, khai thác nước; mục đích sử dụng đối với
giấy phép khai thác, sử dụng nước;

đ) Chế độ, phương thức khai thác, sử
dụng nước;

e) Thời hạn của giấy phép;

g) Các yêu cầu, điều kiện cụ thể đối
với từng trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước do cơ quan cấp
phép quy định nhằm mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của các tổ chức, cá nhân khác liên quan;

h) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.

Điều 16. Các trường
hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải có giấy
phép

1. Các trường hợp khai thác, sử dụng
tài nguyên nước quy định tại các điểm a, c, d và điểm đ khoản 1
Điều 44 của Luật Tài nguyên nước
mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Tài nguyên nước.

2. Các trường hợp công trình khai
thác, sử dụng tài nguyên nước với quy mô nhỏ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 44 của Luật Tài nguyên nước
bao gồm:

a) Khai thác nước dưới đất cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày
đêm không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật
Tài nguyên nước
;

b) Khai thác nước mặt cho các mục
đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp không vượt quá 100 m3/ngày
đêm;

c) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung
tích toàn bộ nhỏ hơn 0,01 triệu m3 hoặc công trình khai thác nước mặt
khác cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với quy mô không vượt quá
0,1 m3/giây;

Trường hợp hồ chứa, đập dâng thủy lợi
có dung tích toàn bộ nhỏ hơn 0,01 triệu m3 có quy mô khai thác cho sản
xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản vượt quá 0,1 m3/gi
ây hoặc có các mục đích khai thác, sử dụng nước khác có quy mô khai thác
vượt quá quy định tại điểm b, điểm đ khoản này thì phải thực hiện đăng ký hoặc
xin phép theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.

d) Khai thác, sử dụng nước mặt để
phát điện với công suất lắp máy không vượt quá 50 kW;

đ) Khai thác, sử dụng nước biển phục
vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên đất liền với quy mô không
vượt quá 10.000 m3/ngày đêm; khai thác, sử dụng nước biển phục vụ
các hoạt động trên biển, đảo.

Điều 17. Các trường
hợp công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đăng ký, phải có giấy
phép

1. Các trường hợp công trình khai
thác, sử dụng tài nguyên nước phải đăng ký, bao gồm:

a) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung
tích toàn bộ từ 0,01 triệu m3 đến 0,2 triệu m3 hoặc công
trình khai thác, sử dụng nước mặt khác cho mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản (không bao gồm các mục đích khác có quy mô thuộc trường hợp phải
cấp phép) với lưu lượng khai thác lớn hơn 0,1 m3/giây đến 0,5 m3/giây;

Trường hợp hồ chứa, đập dâng thủy lợi
có dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m3 đến 0,2 triệu m3
các mục đích khai thác, sử dụng nước có quy mô khai thác thuộc trường hợp phải có
giấy phép thì phải thực hiện xin phép theo quy định của Nghị định này.

b) Khai thác, sử dụng nước biển phục
vụ các hoạt động sản xuất trên đất liền bao gồm cả nuôi trồng thủy sản, kinh
doanh, dịch vụ với quy mô trên 10.000 m3/ngày đêm đến 100.000 m3/ngày
đêm;

c) Khai thác, sử dụng nước dưới đất
thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định này và các trường
hợp quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 44 Luật Tài nguyên
nước
năm trong danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh công bố;

d) Sử dụng nước dưới đất tự chảy
trong moong khai thác khoáng sản để tuyển quặng mà không gây hạ thấp mực nước
dưới đất hoặc bơm hút nước để tháo khô lượng nước tự chảy vào moong khai thác
khoáng sản.

2. Các trường hợp khai thác, sử dụng
tài nguyên nước phải có giấy phép, bao gồm:

a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước
không thuộc trường hợp quy định tại Điều 16 và khoản 1 Điều này;

b) Các trường hợp quy định tại điểm a
khoản này mà khai thác, sử dụng nước mặt trực tiếp từ hồ chứa, đập dâng thủy lợi,
thủy điện, hệ thống kênh thủy lợi, thủy điện để cấp cho các mục đích kinh
doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm cả khai thác nước cho hoạt
động làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt) mà tổ chức, cá nhân quản lý, vận
hành các hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện, hệ thống kênh thủy lợi, thủy điện
này chưa được cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích nêu trên.

Điều 18. Nguyên
tắc cấp phép

1. Đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và
trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền,
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan; bảo vệ tài nguyên nước và
môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Ưu tiên cấp phép thăm dò, khai
thác, sử dụng tài nguyên nước để cung cấp nước cho sinh hoạt.

4. Không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn
nước khi thực hiện việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

5. Phù hợp với quy hoạch về tài
nguyên nước, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê
duyệt, quy định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.

Điều 19. Căn cứ
cấp phép

1. Việc cấp phép tài nguyên nước phải
trên cơ sở các căn cứ sau đây:

a) Chiến lược, quy hoạch phát triển
kinh tế – xã hội của quốc gia, ngành, vùng và địa phương;

b) Quy hoạch về tài nguyên nước, quy
hoạch tỉnh, quy định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, quy hoạch chuyên
ngành có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa có các
quy hoạch, quy định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất thì phải căn cứ vào khả
năng nguồn nước và phải bảo đảm không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước;

c) Hiện trạng khai thác, sử dụng nước
trong vùng;

d) Báo cáo thẩm định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đối với hồ sơ cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước;

đ) Nhu cầu khai thác, sử dụng nước thể
hiện trong đơn đề nghị cấp phép.

2. Trường hợp cấp phép thăm dò, khai
thác, sử dụng nước dưới đất, ngoài các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này còn
phải căn cứ vào các quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 52 của
Luật Tài nguyên nước
.

Điều 20. Điều kiện
cấp phép

1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đã hoàn thành việc thông báo, lấy
ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của
Nghị định này.

b) Có đề án, báo cáo phù hợp với quy
hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch tỉnh, quy định vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất, quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phế duyệt hoặc phù hợp với
khả năng nguồn nước nếu chưa có các quy hoạch và quy định vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện
năng lực theo quy định lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải
bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.

Phương án thiết kế công trình hoặc
công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai
thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước, môi trường.

c) Đối với trường hợp khai thác, sử dụng
nước mặt có xây dựng hồ, đập trên sông, suối phải đáp ứng các yêu cầu quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 53 của Luật Tài nguyên nước, điều
kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này và các điều kiện sau đây:

– Có phương án bố trí thiết bị, nhân
lực để vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước;
phương án quan trắc khí tượng, thủy văn, tổ chức dự báo lượng nước đến hồ để phục
vụ vận hành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp chưa có công trình;

– Có quy trình vận hành hồ chứa; có
thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để thực
hiện việc vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước,
quan trắc khí tượng, thủy văn và dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ
chứa theo quy định đối với trường hợp đã có công trình.

2. Trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng
nước mà chưa có giấy phép tài nguyên nước, cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết
định cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước khi đáp ứng các điều kiện cấp phép
theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Việc xử lý các hành vi vi phạm do
thăm dò, khai thác, sử dụng nước không có giấy phép tài nguyên nước thực hiện
theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài
nguyên nước.

Điều 21. Thời hạn
của giấy phép

1. Thời hạn của giấy phép tài nguyên
nước được quy định như sau:

a) Giấy phép khai thác, sử dụng nước
mặt, nước biển có thời hạn tối đa là 15 năm, tối thiểu là 05 năm và được xem
xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 03 năm, tối đa là 10 năm;

b) Giấy phép thăm dò nước dưới đất có
thời hạn là 02 năm và được xem xét gia hạn 01 làn, thời gian gia hạn không quá
01 năm;

c) Giấy phép khai thác, sử dụng nước
dưới đất có thời hạn tối đa là 10 năm, tối thiểu là 03 năm và được xem xét gia
hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 02 năm, tối đa là 05 năm.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
hoặc gia hạn giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định tại
khoản này thì giấy phép được cấp hoặc gia hạn theo thời hạn đề nghị trong đơn.

2. Căn cứ điều kiện của từng nguồn nước,
mức độ chi tiết của thông tin, số liệu điều tra, đánh giá tài nguyên nước và hồ
sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép của tổ chức, cá nhân, cơ quan cấp phép
quyết định cụ thể thời hạn của giấy phép.

3. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép của tổ chức, cá nhân nộp trước ngày giấy phép đã được cấp trước đó hết hiệu
lực thi thời điểm hiệu lực ghi trong giấy phép được tính nối tiếp với thời điểm
hết hiệu lực của giấy phép đã được cấp trước đó.

Điều 22. Gia hạn
giấy phép

1. Việc gia hạn giấy phép thăm dò,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải căn cứ vào các quy định tại Điều 18, Điều
19 và Điều 20 của Nghị định này và các điều kiện sau đây:

a) Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ
sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít
nhất 90 ngày;

b) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến
giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp;

c) Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy
phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân phù hợp
với quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch tỉnh, khả năng đáp ứng của nguồn nước.

2. Đối với trường hợp khác với quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này thì tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, sử dụng
tài nguyên nước phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.

Điều 23. Điều chỉnh
giấy phép

1. Các trường hợp điều chỉnh giấy
phép thăm dò nước dưới đất:

a) Điều kiện mặt bằng không cho phép
thi công một số hạng mục thăm dò đã được phê duyệt;

b) Tăng quy mô lưu lượng thăm dò
nhưng không vượt quá 25% theo giấy phép đã được cấp hoặc thay đổi tầng chứa nước
thăm dò;

c) Khối lượng hạng mục khoan thăm dò
vượt quá 10% so với khối lượng đã được phê duyệt.

2. Các trường hợp điều chỉnh giấy
phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước:

a) Nguồn nước không bảo đảm việc cung
cấp nước bình thường;

b) Nhu cầu khai thác, sử dụng nước
tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước;

c) Xảy ra các tình huống khẩn cấp cần
phải hạn chế việc khai thác, sử dụng nước;

d) Bổ sung giếng, điều chỉnh lưu lượng
khai thác giữa các giếng dẫn đến tăng lưu lượng nước khai thác của công trình
nhưng không vượt quá 25% lưu lượng quy định trong giấy phép đã được cấp.

Trường hợp điều chỉnh giấy phép khai
thác, sử dụng nước dưới đất mà có bổ sung giếng thì phải có phương án thiết kế,
thi công giếng, dự kiến tác động của việc khai thác, sử dụng nước đến nguồn nước
và đến các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác và được cơ quan thẩm định quy
định tại Điều 29 của Nghị định này chấp thuận bằng văn bản trước khi thi công.
Trong thời hạn 30 ngày sau khi hoàn thành việc thi công giếng, chủ công trình
phải nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định;

Trường hợp khoan giếng mới tương tự để
thay thế giếng cũ bị hỏng, suy thoái hoặc bị giải tỏa với thông số khai thác
không thay đổi thì không phải thực hiện thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép
nhưng phải được cơ quan thẩm định quy định tại Điều 29 của Nghị định này xem
xét, chấp thuận phương án khoan giếng thay thế và xác nhận bằng văn bản sau khi
hoàn thành việc khoan thay thế. Văn bản xác nhận là thành phần không thể tách rời
của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đã được cấp. Số lượng giếng thay
thế không được vượt quá 50% số lượng giếng theo giấy phép được cấp. Khoảng cách
giếng thay thế không được vượt quá 1,5 lần chiều dày tầng chứa nước khai thác tại
giếng đó, trường hợp vượt quá thì phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép.

đ) Có sự thay đổi về mục đích khai
thác, sử dụng nước theo quy định của giấy phép được cấp trước đó;

e) Có sự thay đổi về chế độ khai thác
của công trình;

g) Chủ giấy phép đề nghị điều chỉnh nội
dung giấy phép khác với quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Các nội dung trong giấy phép không
được điều chỉnh:

a) Nguồn nước, tầng chứa nước khai
thác, sử dụng;

b) Lượng nước khai thác, sử dụng vượt
quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp.

Trường hợp cần điều chỉnh nội dung
quy định tại khoản này, chủ giấy phép phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.

4. Trường hợp chủ giấy phép đề nghị
điều chỉnh giấy phép thì phải lập hồ sơ điều chỉnh giấy phép theo quy định của
Nghị định này; trường hợp cơ quan cấp phép điều chỉnh giấy phép thì cơ quan cấp
phép phải thông báo cho chủ giấy phép biết trước ít nhất 90 ngày. Thời hạn của
giấy phép điều chỉnh là thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó.

Trường hợp ngoài việc điều chỉnh giấy
phép, chủ giấy phép còn có nhu cầu cấp lại giấy phép khai thác, sử dụng nước tại
công trình thì thể hiện rõ trong hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép. Việc cấp lại
được xem xét đồng thời trong quá trình điều chỉnh giấy phép theo quy định của
Nghị định này.

Điều 24. Đình chỉ
hiệu lực của giấy phép

1. Giấy phép bị đình chỉ hiệu lực khi
chủ giấy phép có một trong những vi phạm sau đây:

a) Vi phạm nội dung quy định trong giấy
phép gây ô nhiễm, cạn kiệt nghiêm trọng nguồn nước;

b) Khai thác nước dưới đất gây sụt,
lún mặt đất, biến dạng công trình, xâm nhập mặn, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng
nguồn nước;

c) Vận hành hồ chứa, đập dâng gây lũ,
lụt, ngập úng nhân tạo ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và sinh hoạt của
nhân dân ở thượng và hạ du hồ chứa, đập dâng;

d) Chuyển nhượng quyền khai thác tài
nguyên nước mà không được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chấp thuận;

đ) Không thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định;

e) Lợi dụng giấy phép để tổ chức hoạt
động trái quy định của pháp luật.

2. Thời hạn đình chỉ giấy phép:

a) Không quá 03 tháng đối với giấy
phép thăm dò nước dưới đất;

b) Không quá 12 tháng đối với giấy
phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

3. Trong thời gian giấy phép bị đình
chỉ hiệu lực, chủ giấy phép không có các quyền liên quan đến giấy phép và phải
có biện pháp khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của
pháp luật.

4. Khi hết thời hạn đình chỉ hiệu lực
của giấy phép mà cơ quan cấp phép không có quyết định khác thì chủ giấy phép được
tiếp tục thực hiện quyên và nghĩa vụ của mình.

Điều 25. Thu hồi
giấy phép

1. Việc thu hồi giấy phép được thực
hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Chủ giấy phép bị phát hiện giả mạo
tài liệu, kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoặc sửa chữa làm sai lệch nội dung của giấy phép;

b) Tổ chức là chủ giấy phép bị giải
thể hoặc bị tòa án tuyên bố phá sản; cá nhân là chủ giấy phép bị chết, bị tòa
án tuyên bố là đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất
tích;

c) Chủ giấy phép vi phạm quyết định
đình chỉ hiệu lực của giấy phép, tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần các quy định của
giấy phép;

d) Giấy phép được cấp không đúng thẩm
quyền;

đ) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định thu hồi giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng.

2. Trường hợp giấy phép bị thu hồi
quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này, chủ giấy phép chỉ được xem xét cấp
giấy phép mới sau 03 năm, kể từ ngày giấy phép bị thu hồi sau khi đã thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến việc thu hồi giấy phép cũ.

3. Trường hợp giấy phép bị thu hồi
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép
xem xét việc cấp giấy phép mới.

4. Trường hợp giấy phép bị thu hồi
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì chủ giấy phép được nhà nước bồi thường
thiệt hại, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của
pháp luật.

Điều 26. Trả lại
giấy phép, chấm dứt hiệu lực của giấy phép

1. Giấy phép tài nguyên nước đã được
cấp nhưng chủ giấy phép không sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng tiếp thì có
quyền trả lại cho cơ quan cấp giấy phép và thông báo lý do.

2. Giấy phép tài nguyên nước đã được cấp
nhưng quy mô công trình thay đổi dẫn đến thay đổi thẩm quyền cấp giấy phép thì
chủ giấy phép trả lại giấy phép đã được cấp cho cơ quan có thẩm quyền sau khi
được cấp giấy phép mới.

3. Giấy phép bị chấm dứt hiệu lực
trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy phép bị thu hồi;

b) Giấy phép đã hết hạn;

c) Giấy phép đã được trả lại.

4. Khi giấy phép bị chấm dứt hiệu lực
thì các quyền liên quan đến giấy phép cũng chấm dứt.

Điều 27. Cấp lại
giấy phép

1. Giấy phép được cấp lại trong các
trường hợp sau đây:

a) Giấy phép bị mất, bị rách nát, hư
hỏng;

b) Tên của chủ giấy phép đã được cấp
bị thay đổi do đổi tên, nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách, cơ cấu
lại tổ chức nhưng không có sự thay đổi các nội dung khác của giấy phép.

2. Thời hạn ghi trong giấy phép được
cấp lại là thời hạn còn lại theo giấy phép đã được cấp trước đó.

Điều 28. Thẩm
quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép
tài nguyên nước

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp,
gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với
các trường hợp sau đây:

a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước
đối với các công trình quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ
tướng Chính phủ;

b) Thăm dò nước dưới đất đối với công
trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên;

c) Khai thác nước dưới đất đối với
công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên;

d) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai
thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng
từ 2 m3/giây trở lên và có dung tích toàn bộ từ 03 triệu m3
trở lên; công trình khai thác, sử dụng nước khác cấp cho sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản với lưu lượng khai thác từ 5 m3/giây trở lên;

đ) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi không
thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản này có dung tích toàn bộ từ 20 triệu
m3 trở lên;

e) Khai thác, sử dụng nước mặt để
phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw trở lên;

g) Khai thác, sử dụng nước mặt cho
các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm trở lên;

h) Khai thác, sử dụng nước biển cho mục
đích sản xuất bao gồm cả nuôi trồng thủy sản, kinh doanh, dịch vụ trên đất liền
với lưu lượng từ 1.000.000 m3/ngày đêm trở lên.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia
hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các
trường hợp không quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g
khoản 1 Điều này.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh
cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với
các trường hợp không quy định tại điểm b, điểm h khoản 1 Điều này.

Điều 29. Cơ quan
tiếp nhận và quản lý hà sơ, giấy phép

Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ,
giấy phép (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bao gồm:

1. Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền cấp phép của
Bộ Tài nguyên và Môi trường; Cục Quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường có trách nhiệm, thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền
cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp
phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Sở Tài nguyên và Môi trường; trường hợp
địa phương đã tổ chức Bộ phận một cửa hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
thì thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua Bộ phận một cửa hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 30. Hồ sơ cấp,
gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm
dò nước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;

b) Đề án thăm dò nước dưới đất đối với
công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên; thiết kế giếng thăm
dò đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh
nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh
nội dung giấy phép;

b) Báo cáo tình hình thực hiện các
quy định trong giấy phép;

3. Mẫu đơn, nội dung đề án, báo cáo
được lập theo Mẫu 01, Mẫu 02, Mẫu 21, Mẫu 22 và Mẫu 23 tại Phụ lục kèm theo Nghị
định này.

Điều 31. Hồ sơ cấp,
gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai
thác, sử dụng nước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;

b) Sơ đồ khu vực và vị trí công trình
khai thác nước dưới đất;

c) Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá
trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy
mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng
khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong
trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác đối với
trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động;

d) Kết quả phân tích chất lượng nguồn
nước không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh
giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh
giấy phép;

b) Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng
nước và tinh hỉnh thực hiện giấy phép, Trường hợp điều chỉnh giấy phép có liên
quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác thì phải
nêu rõ phương án khai thác nước;

c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn
nước không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

d) Sơ đồ vị trí công trình khai thác
nước dưới đất đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép.

3. Mẫu đơn, nội dung báo cáo được lập
theo Mẫu 03, Mẫu 04, Mẫu 24, Mẫu 25, Mẫu 26 và Mẫu 27 tại Phụ lục kèm theo Nghị
định này.

Điều 32. Hồ sơ cấp,
gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai
thác, sử dụng nước mặt, nước biển bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;

b) Đề án khai thác, sử dụng nước đối
với trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng
nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác
(nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành);

c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn
nước không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ (trừ mục đích khai thác, sử
dụng nước cho thủy điện);

d) Sơ đồ vị trí công trình khai thác
nước.

Trường hợp chưa có công trình khai
thác nước mặt, nước biển, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn
chuẩn bị đầu tư.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh
giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh
giấy phép;

b) Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng
nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô công trình,
phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình vận hành công trình thì
phải kèm theo đề án khai thác nước;

c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn
nước không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ (trừ mục đích khai thác, sử
dụng nước cho thủy điện);

3. Mẫu đơn, nội dung đề án, báo cáo
được lập theo Mẫu 05, Mẫu 06, Mẫu 07, Mẫu 08, Mẫu 28, Mẫu 29, Mẫu 30, Mẫu 31, Mẫu
32, Mẫu 33 và Mẫu 34 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Điều 33. Hồ sơ cấp
lại giấy phép tài nguyên nước

1. Đơn đề nghị cấp lại giấy phép.

2. Tài liệu chứng minh lý do đề nghị
cấp lại giấy phép (đối với trường hợp đổi tên, nhận chuyển nhượng, bàn giao,
sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức),

Đối với trường hợp cấp lại giấy phép
do chuyển nhượng, hồ sơ còn phải bao gồm giấy tờ chứng minh việc chuyển nhượng
công trình, việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt động khai
thác, sử dụng nước và các tài liệu có liên quan.

3. Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép
tài nguyên nước được lập theo Mẫu 09 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Điều 34. Hồ sơ đề
nghị trả lại giấy phép tài nguyên nước

1. Đơn đề nghị trả lại giấy phép.

2. Tài liệu chứng minh việc hoàn thành
nghĩa vụ tài chính, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (nếu có).

3. Mẫu đơn đề nghị trả lại giấy phép
tài nguyên nước được lập theo Mẫu 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Điều 35. Trình tự,
thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép
nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử qua hệ thống
cổng dịch vụ công trực tuyến và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung
mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại
hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

2. Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong hồ sơ đề nghị cấp phép (sau đây gọi
chung là đề án, báo cáo):

a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực
tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện
cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép;
trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;

b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa
để hoàn thiện đề án, báo cáo thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo
cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn
thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo không tính
vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo
cáo được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc;

c) Trường hợp phải lập lại đề án, báo
cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và
trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.

3. Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp
phép

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nhận giấy phép.

Điều 36. Trình tự
thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn,
điều chỉnh, cấp lại giấy phép (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) nộp 01 bộ hồ
sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện từ qua hệ thống cổng dịch vụ
công trực tuyến và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho cơ
quan tiếp nhận hồ sơ;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức,
cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung
hoàn thiện mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ
sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.

2. Thẩm định đề án, báo cáo đối với
trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép:

a) Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo, nếu cần thiết kiểm tra thực
tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện
gia hạn, điều chỉnh giấy phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Trường
hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh
giấy phép;

b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa
để hoàn thiện đề án, báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho
tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo.
Thời gian bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định
đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh
là 18 ngày làm việc;

c) Trường hợp phải lập lại đề án, báo
cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ
những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.

3. Thẩm định hồ sơ đối với trường hợp
cấp lại giấy phép:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện để cấp lại giấy phép thì
trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do.

4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp
phép:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận giấy phép.

Điều 37. Trình tự,
thủ tục trả lại giấy phép tài nguyên nước

Chủ giấy phép nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện hoặc bản điện tử qua hệ thống cổng dịch vụ công trực tuyến 01 bộ
hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép cho cơ quan đã cấp giấy phép trước đó. Trong thời
hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
Điều 34 của Nghị định này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm
tra và trình cơ quan có thẩm quyền ký Quyết định chấp thuận đề nghị trả lại giấy
phép tài nguyên nước.

Điều 38. Trình tự,
thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất

1. Cơ quan xác nhận đăng ký khai thác
nước dưới đất là Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 17; Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 17 của Nghị định này.

2. Trình tự, thủ tục đăng ký đối với
trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 của Nghị định này:

a) Căn cứ Danh mục vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước
dưới đất thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn; thông báo và phát 02 tờ khai
đăng ký theo Mẫu 35 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho tổ chức, cá nhân để
kê khai;

Trường hợp chưa xây dựng công trình
khai thác nước dưới đất, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký khai thác
trước khi tiến hành xây dựng công trình.

b) Trong thời hạn không quá 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn
thành 02 tờ khai và nộp cho cơ quan xác nhận đăng ký hoặc nộp cho Ủy ban nhân
dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm nộp tờ khai cho cơ quan đăng
ký;

c) Trong thời hạn không quá 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai của tổ chức, cá nhân, cơ quan xác nhận
đăng ký có trách nhiệm kiểm tra nội dung thông tin, xác nhận vào tờ khai và gửi
01 bản cho tổ chức, cá nhân.

3. Trình tự, thủ tục đăng ký đối với
trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 của Nghị định này:

a) Tổ chức, cá nhân sử dụng nước dưới
đất tự chảy trong moong khai thác khoáng sản để tuyển quặng mà không gây hạ thấp
mực nước dưới đất hoặc bơm hút nước để tháo khô lượng nước tự chảy vào moong
khai thác khoáng sản kê khai 02 tờ khai đăng ký theo Mẫu 36 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định này gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có công trình;

b) Trong thời hạn không quá 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai của tổ chức, cá nhân, cơ quan xác nhận
đăng ký có trách nhiệm kiểm tra nội dung thông tin, xác nhận vào tờ khai và gửi
01 bản cho tổ chức, cá nhân.

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã
đăng ký khai thác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải
thông báo và trả tờ khai (đã được xác nhận) cho cơ quan xác nhận đăng ký hoặc Ủy
ban nhân dân cấp xã để báo cho cơ quan đăng ký và thực hiện việc trám, lấp giếng
không sử dụng theo quy định.

5. Cơ quan xác nhận đăng ký có trách
nhiệm lập sổ theo dõi, cập nhật số liệu đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa
bàn; hằng năm trước ngày 15 tháng 12 tổng hợp, báo cáo kết quả đăng ký tới Sở
Tài nguyên và Môi trường (trường hợp cơ quan đăng ký là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

Điều 39. Trình tự,
thủ tục đăng ký khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển

1. Cơ quan xác nhận đăng ký khai
thác, sử dụng nước mặt, nước biển là Sở Tài nguyên và Môi trường nơi xây dựng
công trình đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 17 của
Nghị định này.

2. Trình tự thủ tục đăng ký khai
thác, sử dụng nước mặt, nước biển

a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có công trình khai thác, sử dụng
nước mặt, nước biển thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn; thông báo và phát 02
tờ khai theo Mẫu 37 và Mẫu 38 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho tổ chức,
cá nhân để kê khai.

Trường hợp chưa có công trình khai
thác, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký khai thác trước khi tiến
hành xây dựng công trình.

b) Trong thời hạn không quá 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn
thành 02 tờ khai và nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh hoặc nộp cho Ủy
ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm nộp tờ khai cho Sở
Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh.

c) Trong thời hạn không quá 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai của tổ chức, cá nhân, cơ quan xác nhận
đăng ký có trách nhiệm kiểm tra nội dung thông tin, xác nhận việc đăng ký và gửi
01 bản cho tổ chức, cá nhân.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã
đăng ký khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển, nếu không tiếp tục khai thác, sử
dụng thì phải thông báo và trả lại Giấy xác nhận cho cơ quan xác nhận đăng ký.

4. Cơ quan xác nhận đăng ký có trách
nhiệm lập sổ theo dõi, cập nhật số liệu đăng ký khai thác, sử dụng nước mặt, nước
biển trên địa bàn.

Điều 40. Trình tự,
thủ tục đình chỉ giấy phép về tài nguyên nước

1. Khi phát hiện chủ giấy phép có các
vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép có trách nhiệm xem xét đình chỉ hiệu lực của giấy phép.

2. Căn cứ vào mức độ vi phạm của chủ
giấy phép, mức độ ảnh hưởng của việc đình chỉ giấy phép đến hoạt động sản xuất
và đời sống của nhân dân trong vùng, cơ quan cấp giấy phép quyết định thời hạn
đình chỉ hiệu lực của giấy phép.

3. Cơ quan cấp giấy phép có thể xem
xét rút ngắn thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép khi chủ giấy phép đã khắc
phục hậu quả liên quan đến lý do đình chỉ giấy phép và hoàn thành các nghĩa vụ
theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Trình tự,
thủ tục thu hồi giấy phép về tài nguyên nước

1. Khi thực hiện công tác kiểm tra,
thanh tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện giấy phép, nếu phát hiện các trường
hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 25 của Nghị định này thì cơ quan
có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho cơ
quan cấp phép; nếu phát hiện các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1
Điều 25 của Nghị định này, thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra xử lý
theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ
khi nhận được báo cáo, cơ quan cấp phép có trách nhiệm xem xét việc thu hồi giấy
phép.

2. Đối với trường hợp cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 25
của Nghị định này thì phải thông báo cho chủ giấy phép biết trước 90 ngày.

Điều 42. Chuyển
nhượng quyền khai thác tài nguyên nước

1. Tính đến thời điểm chuyển nhượng,
tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước phải đảm bảo
hoàn thành nghĩa vụ về tài chính trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước và nộp
đủ tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định; không có tranh chấp
về quyền, nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên nước.

2. Điều kiện của tổ chức, cá nhân nhận
chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước:

a) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng
có đủ điều kiện quy định tại Điều 20 của Nghị định này và phải đảm bảo thực hiện
đúng quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Bảo đảm không làm thay đổi mục
đích khai thác, sử dụng nước.

3. Việc chuyển nhượng đảm bảo không
làm gián đoạn việc thực hiện các nghĩa vụ trong khai thác, sử dụng tài nguyên
nước.

4. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và
nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước phải thực hiện nghĩa vụ về
thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng theo quy định của pháp luật
về thuế, phí, lệ phí.

Điều 43. Kinh
phí cho hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch, bảo vệ tài nguyên nước

1. Kinh phí cho hoạt động điều tra cơ
bản, quy hoạch, quản lý, bảo vệ tài nguyên nước được thực hiện theo quy định tại
khoản 1 Điều 10, khoản 4 Điều 21, khoản 5 Điều 27 của Luật Tài
nguyên nước
.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ
trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc quản lý, sử
dụng kinh phí cho hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch, quản lý, bảo vệ tài
nguyên nước.

Chương IV

ĐIỀU PHỐI, GIÁM
SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, PHÒNG, CHỐNG VÀ
KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA TRÊN LƯU VỰC SÔNG

Mục 1. CÁC HOẠT
ĐỘNG CẦN ĐIỀU PHỐI, GIÁM SÁT

Điều 44. Các hoạt
động trên lưu vực sông cần điều phối, giám sát

1. Các hoạt động quy định tại các điểm a, b, c và điểm d khoản 1 Điều 72 của Luật Tài nguyên nước.

2. Các hoạt động khác cần được điều
phối, giám sát trên lưu vực sông tại điểm e khoản 1 Điều 72 của
Luật Tài nguyên nước
được quy định cụ thể như sau:

a) Các hoạt động cải tạo, khôi phục
các dòng sông, bao gồm: Khôi phục, bảo tồn các hệ sinh thái, cải thiện chất lượng
nước; phát triển các khu đất ngập nước, vành đai sinh thái ven sông, giải tỏa
các vật cản dòng chảy trên sông; bổ sung nước cho các nguồn nước bị cạn kiệt,
xây dựng và nâng cấp các cơ sở hạ tầng xử lý nước thải; giảm thiểu nguồn ô nhiễm
phân tán ở các khu đô thị và nông thôn; tăng cường các hoạt động phòng, chống sự
cố ô nhiễm nguồn nước; xây dựng cơ sở hạ tầng giữ nước để tăng lưu lượng nước
trong sông, gia cố bờ sông, nạo vét bồi lắng lòng sông.

b) Các hoạt động cải tạo cảnh quan,
phát triển các vùng đất ven sông, ven hồ, bao gồm: Phát triển các khu vui chơi
giải trí, lễ hội, thể dục, thể thao ven sông; phục hồi và phát triển các giá trị
về lịch sử, văn hóa và du lịch ven sông.

Điều 45. Nội
dung, yêu cầu đối với hoạt động điều phối, giám sát trên lưu vực sông

1. Nội dung điều phối bao gồm chỉ đạo,
đôn đốc việc phối hợp hoạt động của các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ
chức có liên quan trong việc thực hiện các quy định tại Điều 44 của Nghị định
này.

2. Nội dung giám sát bao gồm việc
theo dõi, kiểm tra hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải
vào nguồn nước và việc tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước,
phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên phạm vi lưu vực
sông.

3. Yêu cầu đối với hoạt động điều phối:

a) Bảo đảm khai thác, sử dụng tổng hợp,
tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước đáp ứng các yêu cầu cấp nước cho đời sống, sinh
hoạt của nhân dân và phát triển kinh tế – xã hội; bảo vệ tài nguyên nước,
phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;

b) Bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, thống
nhất giữa các cơ quan tham gia điều phối trên phạm vi lưu vực sông; sử dụng nguồn
lực hợp lý, hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí;

c) Tuân theo quy hoạch, kế hoạch trên
phạm vi lưu vực;

d) Xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ
quan phối hợp và trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan tham gia.

4. Yêu cầu đối với hoạt động giám
sát:

a) Phát hiện được các hiện tượng bất
thường về lưu lượng, mực nước, chất lượng của nguồn nước; cảnh báo, dự báo nguy
cơ ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước trên phạm vi lưu vực sông;

b) Phát hiện được các trường hợp vi
phạm pháp luật về tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân trong vận hành hồ chứa,
liên hồ chứa và trong hoạt động xả nước thải vào nguồn nước trên phạm vi lưu vực
sông;

c) Cung cấp thông tin, số liệu phục vụ
việc điều phối các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng,
chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra quy định tại Điều 44 của Nghị
định này trôn phạm vi lưu vực sông;

d) Các yêu cầu khác của công tác quản
lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và phòng, chống, khắc phục hậu
quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông.

Mục 2. TRÁCH NHIỆM
ĐIỀU PHỐI, GIÁM SÁT TRÊN LƯU VỰC SÔNG

Điều 46. Trách
nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án để thực
hiện các hoạt động cân điều phối, giám sát quy định tại Điều 44 của Nghị định
này đối với các lưu vực sông liên tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Chủ trì việc phối hợp ứng phó, khắc
phục sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia, nguồn nước liên tỉnh.

3. Thẩm định, công bố dòng chảy tối
thiểu trong sông hoặc đoạn sông đối với các nguồn nước liên tỉnh, quy định dòng
chảy tối thiểu ở hạ lưu của các hồ chứa thuộc thẩm quyền cấp giấy phép.

4. Xây dựng, duy trì hệ thống giám
sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với lưu vực sông liên tỉnh.

5. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc
trình Thủ tướng Chính phủ giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc phối hợp
thực hiện của các cơ quan tham gia điều phối, giám sát đối với lưu vực sông
liên tỉnh.

Điều 47. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực
hiện kế hoạch điều hòa, phân phối tài nguyên nước; chương trình, kế hoạch cải tạo
các dòng sông, phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt đối với các lưu vực
sông nội tỉnh.

2. Chỉ đạo việc ứng phó, khắc phục sự
cố ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn và phối hợp với các địa phương có chung nguồn
nước trong việc ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước.

3. Thẩm định, công bố dòng chảy tối
thiểu trong sông hoặc đoạn sông đối với nguồn nước nội tỉnh, quy định dòng chảy
tối thiểu ở hạ lưu của các hồ chứa thuộc thẩm quyền cấp giấy phép.

4. Xây dựng, duy trì hệ thống giám
sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với lưu vực sông nội tỉnh.

5. Chủ trì giải quyết các vấn đề phát
sinh trong việc phối hợp thực hiện của các cơ quan tham gia điều phối, giám sát
đối với lưu vực sông nội tỉnh.

6. Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi
trường trong việc thực hiện các quy định tại Điều 46 của Nghị định này.

Điều 48. Trách
nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ

1. Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc điều phối, giám sát các hoạt động
khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả
tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông.

2. Thông báo kế hoạch nhu cầu sử dụng
nước của mình đối với từng nguồn nước trên lưu vực sông cho Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan.

3. Chỉ đạo việc xây dựng, điều chỉnh,
bổ sung các kế hoạch, chương trình, dự án chuyên ngành liên quan đến khai thác,
sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do
nước gây ra để phù hợp với kế hoạch điều hòa, phân phối tài nguyên nước, chương
trình, kế hoạch cải tạo các dòng sông, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt
trên các lưu vực sông và bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu đã được công bố.

4. Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện
kế hoạch điều tiết nước hồ chứa, kế hoạch khai thác, sử dụng nước của các công
trình khai thác nước trên sông theo quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa đã
được cấp có thẩm quyền ban hành và theo kế hoạch điều hòa, phân phối tài nguyên
nước trên lưu vực sông.

5. Phối hợp giải quyết các vấn đề
phát sinh trong quá trình điều phối giám sát trên lưu vực sông.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH

Điều 49. Sửa đổi,
bổ sung một số quy định về tài nguyên nước, bãi bỏ quy định của văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan

1. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số
41/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính
phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước:

a) Bổ sung khoản
3 vào sau
khoản 2 Điều 3 Nghị định số
82/2017/NĐ-CP
đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 41/2021/NĐ-CP như sau:

“3. Thời điểm nộp tiền cấp quyền khai
thác nước

Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước được nộp sau khi công trình đi vào vận hành và có Quyết định phê duyệt tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước của cơ quan có thẩm quyền”.

b) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 2 Điều 2 như sau:

“Tính đến thời điểm Nghị định này có
hiệu lực, công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước theo quy định tại Nghị định số 82/2017/NĐ-CP nhưng vẫn
chưa đi vào vận hành thì chỉ sau khi đi vào vận hành mới phải thực hiện thủ tục
điều chỉnh do thay đổi thời gian vận hành và áp dụng giá tính tiền tại quyết định
phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước liền trước đó”.”

2. Bãi bỏ khoản 1 Điều 167 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Điều 50. Điều
khoản chuyển tiếp

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng
nước thuộc trường hợp phải đăng ký theo quy định của Nghị định này đã được cấp
giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển theo quy định của Nghị định số
201/2013/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn ghi trong giấy phép.
Sau khi giấy phép được cấp hết hiệu lực, nếu tổ chức, cá nhân tiếp tục có nhu cầu
khai thác, sử dụng nước thì thực hiện đăng ký theo quy định của Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng
nước đã được cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của
Nghị định số 201/2013/NĐ-CP mà có sự thay đổi về thẩm quyền cấp phép theo quy định
của Nghị định này được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn ghi trong giấy phép.
Trước khi giấy phép hết hạn, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp phép
trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định của Nghị định này.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài
nguyên nước được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước ngày Nghị
định này có hiệu lực vẫn được thực hiện thẩm định, xem xét cấp phép theo quy định
tại Nghị định số 201/2013/NĐ-CP. Đối với tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước
thuộc trường hợp đăng ký theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 17 của
Nghị định này, nếu có nhu cầu thực hiện việc đăng ký theo quy định của Nghị định
này thi đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép.

4. Đối với các dự án đã hoàn thành việc
lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan trong khai
thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định tại Nghị định 201/2013/NĐ-CP trước
khi Nghị định này có hiệu lực thì không phải thực hiện lấy lại ý kiến theo quy
định tại Nghị định này.

5. Đối với các tỉnh, thành phố đã phê
duyệt khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất theo quy định tại Thông tư số
27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì
tiếp tục thực hiện đàng ký theo quyết định đã phê duyệt cho đến khi rà soát điều
chỉnh theo quy định của Nghị định này.

Điều 51. Điều
khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành
từ ngày 20 tháng 3 năm 2023.

2. Bãi bỏ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tài nguyên nước.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.


Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương
Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, NN (2b).

TM.
CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Trần Hồng Hà

PHỤ LỤC

MẪU ĐƠN, GIẤY PHÉP VÀ NỘI DUNG ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HỒ SƠ
CẤP PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC

(Kèm theo Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ)

STT

Ký
hiệu

Tên mẫu

Phần
I

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, ĐIỀU
CHỈNH, CẤP LẠI GIẤY PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC

1

Mẫu 01

Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò
nước dưới đất

2

Mẫu 02

Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy
phép thăm dò nước dưới đất

3

Mẫu 03

Đơn đề nghị cấp giấy phép khai
thác, sử dụng nước dưới đất

4

Mẫu 04

Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy
phép khai thác, sử dụng nước dưới đất

5

Mẫu 05

Đơn đề nghị cấp giấy phép khai
thác, sử dụng nước mặt

6

Mẫu 06

Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy
phép khai thác, sử dụng nước mặt

7

Mẫu 07

Đơn đề nghị cấp giấy phép khai
thác, sử dụng nước biển

8

Mẫu 08

Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy
phép khai thác, sử dụng nước biển

9

Mẫu 09

Đơn đề nghị cấp lại giấy phép tài
nguyên nước

10

Mẫu 10

Đơn đề nghị trả lại giấy phép tài
nguyên nước

Phần
II

MẪU GIẤY PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC,
GIẤY XÁC NHẬN, QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN

11

Mẫu 11

Giấy phép thăm dò nước dưới đất

12

Mẫu 12

Giấy phép thăm dò nước dưới đất (Mẫu
gia hạn/điều chỉnh/cấp lại)

13

Mẫu 13

Giấy phép khai thác, sử dụng nước
dưới đất

14

Mẫu 14

Giấy phép khai thác, sử dụng nước
dưới đất (
Mẫu gia hạn/điều chỉnh/cấp lại)

15

Mẫu 15

Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

16

Mẫu 16

Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt
(
Mẫu gia hạn/điều chỉnh/cấp lại)

17

Mu 17

Giấy phép khai thác, sử dụng nước
biển

18

Mu 18

Giấy phép khai thác, sử dụng nước
biển (Mẫu gia hạn/điều chỉnh/
cấp lại)

19

Mẫu 19

Quyết định chấp thuận đề nghị trả lại
giấy phép tài nguyên nước

20

Mẫu 20

Giấy xác nhận đăng ký khai thác, sử
dụng nước mặ
t/nước biển

Phần
III

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ĐỀ ÁN, BÁO
CÁO THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT

21

Mu 21

Đề án thăm nước
dưới đất (
đối với công trình quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên)

22

Mẫu 22

Thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất
(đối với công trình
quy mô nhỏ hơn
200 m3/ngày đêm)

23

Mẫu 23

Báo cáo tình hình thực hiện các quy
định trong giấy phép (đối với trường hợp đề nghị gia h
n/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất)

24

Mu 24

Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ
lượng nước dưới đất (đối với công trình có
quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên)

25

Mẫu 25

Báo cáo kết quả thi công giếng khai
thác (đối với công trình
quy mô nhỏ
hơn 200 m3/ngày đêm)

26

Mu 26

Báo cáo hiện trạng khai thác nước
dưới đất (đối với trường hợp công trình khai thác đang hoạt động)

27

Mu 27

Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng
nước dưới đất và tình
hình thực hiện giấy phép (đối
với trường hợp gia hạn/điều chỉnh
giấy phép)

Phần
IV

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ĐỀ ÁN, BÁO
CÁO KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT, NƯỚC BIỂN

28

Mẫu 28

Đề án khai thác, sử dụng nước mặt (đối
với trường hợp chưa có công trình khai thác)

29

Mẫu 29

Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng
nước mặt
(đối với trường hợp đã có công trình
khai thác)

30

Mu 30

Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng
nước mặt (đối với trường hợp công trình thủy lợi gồm: hồ chứa, đập
dâng,
trạm bơm, cống thủy lợi vận
hành trước năm 2013)

31

Mẫu 31

Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt và tình hình thực hiện giấy phép (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép)

32

Mu 32

Đề án khai thác, sử dụng nước biển (đối
với trường hợp chưa có công trình khai
thác)

33

Mẫu 33

Báo cáo khai thác, sử dụng nước bin (đối với trường hợp đã có công trình khai thác)

34

Mẫu 34

Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng
nước biển
tình hình thực hiện giấy phép (đối với
trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép)

Phần
V

MU
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC

35

Mẫu 35

Tờ khai đăng ký công trình khai
thác nước dưới đất (đối
với trường hợp
khai thác, sử dụng nước cho: ăn
uống
, sinh hoạt hộ
gia đình; sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ hoặc
các mục đích khác)

36

Mẫu 36

Tờ khai đăng ký công trình khai
thác nước dưới đất (đối với trường hợp
sử dụng nước dưới đất tự cháy trong moong khai thác khoáng sản để tuyn quặng, bơm hút nước để tháo
khô
mỏ)

37

Mẫu 37

Tờ khai đăng ký công trình khai
thác nước mặt

38

Mẫu 38

T khai đăng
ký công trình khai thác nước biển

Mẫu 01

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Kính gửi:
………………………………………………………………..(1)

1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
phép:

1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối
với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Chứng
minh nhân dân/căn cước công dân/
số
định danh cá
nhân):
……………………………….

1.2. Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, nơi cấp, ngày cấp hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối
với tổ chức)
/số Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/số định danh cá nhân (đối
với cá nhân)
:
………………………………………………….

1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi
địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định
thành lập; đối với cá nhân ghi địa chỉ hộ khẩu thường trú)
:

………………………………………………………………………………………………………….

1.4. Điện thoại:…………………………… Fax:…………………………Email: ………………………

2. Nội dung đề nghị cấp phép:

2.1. Vị trí công trình thăm dò:……………………………………………………………………. (2)

2.2. Mục đích thăm dò:……………………………………………………………………………. (3)

2.3. Quy mô thăm dò:……………………………………………………………………………… (4)

2.4. Tầng chứa nước thăm dò:…………………………………………………………………… (5)

2.5. Thời gian thi công:…………………………………………………………………………….. (6)

3. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn
này gồm có:

– Đề án thăm dò nước dưới đất (đối
với công trình
quy mô từ 200 m3/ngày
đêm trở lên).

– Thiết kế giếng thăm dò (đối với
công trình
quy nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm).

– Các giấy tờ, tài liệu khác có liên
quan.

4. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép:

(Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
phép)
cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu
gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

(Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
phép)
cam kết chấp hành
đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định
tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

(Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
phép)
kiến nghị các nộ
i dung cấp phép đối với cơ quan
cấp phép (nếu
).

Đề nghị (tên cơ quan cấp phép) xem xét, phê duyệt Đề án và cấp giấy phép
thăm dò nước dưới đất cho (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)./.

…… ngày….. tháng…. năm ……
Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép
Ký, ghi họ tên (đóng dấu
nếu có)

______________________

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN:

(1) Tên cơ quan cấp phép: Ghi Bộ Tài
nguyên và Môi trường/S
Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh
(theo quy định tại Điều 28 của Nghị
định này).

(2) Ghi rõ địa chỉ cụ thể hoặc thôn/ấp…,xã/phường…, huyện/quận…,
tỉnh/thành phố
….., nơi bố trí công trình thăm dò; trường hợp
công trình thăm dò bố
trí trong nhiều đơn vị hành chính
thì ghi cụ thể các đơn vị hành chính nơi đặt các công
trình thăm dò. Ghi rõ toạ độ các điểm góc giới hạn phạm vi bố trí công trình thăm dò theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu.

(3) Ghi thăm
dò nước dưới đất để cấp nước cho mục đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng
thủy sản….; trường hợp thăm dò
để cấp nước cho nhiều mục
đích thì ghi rõ dự
kiến lưu lượng để cấp cho từng mục
đích.

(4) Ghi rõ tổng số
giếng, tổng lưu lượng thăm dò (m3/ngày đêm) và dự kiến lưu lượng
của từng giếng.

(5) Ghi rõ tầng chứa nước, chiều sâu
dự kiến của các giếng thăm dò; trường hợp thăm dò nhiều tầng chứa nước th
ì ghi rõ các tầng thăm dò, số lượng giếng, lưu lượng
dự kiến thăm dò trong từng tầng chứa nước.

(6) Ghi thời
gian bắt đầu thi công, dự kiến thời gian hoàn thành công tác thi công, thời
gian hoàn thành công tác lập báo cáo kết quả thăm dò.

Mẫu 02

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI
ĐẤT

Kính gửi:…………………………………………….. (1)

1. Thông tin về chủ giấy phép;

1.1. Tên chủ giấy phép: ……………………………………………………………………………..

1.2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..

1.3. Điện thoại:………………………….. Fax:…………………. Email: …………………………

1.4. Giấy phép thăm dò nước dưới đất
số:
…….. ngày……. tháng…….. năm……… do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp.

2. Lý do đề nghị gia hạn/ điều chỉnh
giấy phép:
……………………………………………….. (2)

3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội
dung đề nghị điều chỉnh giấy phép:

– Thời hạn đề nghị gia hạn:…………………………… tháng/năm (trường hợp đề nghị
gia hạn).

– Nội dung đề nghị điều chỉnh:……………………….
(trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).

4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn
này gồm có:

– Báo cáo tình hình thực hiện các quy
định
trong giấy phép.

– Các giấy tờ, tài liệu khác có liên
quan.

5. Cam kết của chủ giấy phép:

(Chủ giấy phép) cam đoan các
nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng
sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

(Chủ giấy phép) cam kết chấp
hành đúng,
đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định này và quy định
của pháp luật có liên quan.

(Chủ giấy phép) kiến nghị
các nội dung gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép đối với cơ quan cấp phép (nếu
có).

Đề nghị (tên cơ quan cấp phép)
xem xét, gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất cho (tên
chủ
giấy phép)./.

….. , ngày…... tháng…. năm ……
Chủ giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu
nếu có)

_______________________

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN:

(1) Tên cơ quan cấp phép: Ghi Bộ Tài
nguyên và Môi
trường/Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh (theo
quy định tại Điều 28 của Nghị định này).

(2) Trường hợp điều chỉnh nội dung giấy
phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép thì phải bổ sung lý do kèm
theo các tài liệu chứng minh.

Mẫu
03

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI
ĐẤT

Kính gửi:……………………………………………..
(1)

1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:

1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với
tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh; đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo
Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/số định danh cá nhân): ………………………………

1.2. Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, nơi cấp, ngày cấp hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối
với tổ chức)
/số Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/số định danh cá nhân (
đối
với cá nhân): …………………………………………………….

1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi
địa chỉ trụ sở chính theo Giấy
chứng nhận
đăng ký
kinh
doanh hoặc Quyết định thành lập; đối
với cá nhân ghi theo địa chỉ hộ khẩu thường trú):

…………………………………………………………………………………………………………

1.4. Điện thoại:…………………… Fax:……………… Email: ……………………………………

2. Nội dung đề nghị cấp phép:

2.1. Vị trí công trình khai thác:…………………………………………………………………. (2)

2.2. Mục đích khai thác, sử dụng nước:………………………………………………………. (3)

2.3. Tầng chứa nước khai thác:………………………………………………………………… (4)

2.4. Số giếng khai thác (hố
đào/hành lang/mạch lộ/hang động)
:
……………………………. (5)

2.5. Tổng lưu lượng
nước khai thác:
……………………………………………… (m3/ngày đêm)

2.6. Thời gian đề nghị cấp phép: (tối
đa là 10 năm)
………………………………………………

2.7. Chế độ khai thác:………………………….. ngày/năm.

Số hiệu, vị trí và
thông số của công trình khai thác cụ thể như sau:

S
hiệu

Tọa
độ

(VN2000,
kinh tuyến trục…, múi chiếu…)

Chiều
sâu đặt ống lọc (m)

Lưu
lượng

(m3/ngày
đêm)

Chiều
sâu mực nước động lớn nhất (m)

Tầng
chứa nước khai thác

X

Y

Từ

Đến

3. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn
này gồm có:

– Sơ đồ khu vực và vị trí công trình
khai thác nước dưới đất.

– Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ
lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ
200 m3/ngày đêm
trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn
200 m3/ngày đêm (
đối với trường
hợp chưa
công trình khai thác nước dưới đất).

– Báo cáo hiện trạng khai thác (đối
với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động).

– Phiếu kết quả
phân tích chất lượng nguồn nước dưới đất không quá sáu (06) tháng tính đến thời
điểm nộp hồ sơ.

– Văn bản góp ý và tổng hợp tiếp thu,
giải trình lấy ý kiến cộng đồng (đối với trường hợp công trình khai thác, sử
dụng nước dưới đất có
lưu lượng từ 12.000 m3/ngày
đêm trở lên và không
yếu tố mật quốc gia).

– Các giấy tờ, tài liệu khác có liên
quan.

4. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép:

(Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
phép)
cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu
gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

(Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
phép)
cam kết chấp hành đúng, đầy
đủ các quy định của
giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật
Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.

(Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
phép)
kiến nghị các nội dung cấp phép đối với cơ quan
cấp phép (nếu có).

Đề nghị (cơ quan cấp phép) xem
xét, cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất cho (tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép)
./.

….., ngày…. tháng…..năm …..
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
phép

Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu )

______________________

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN:

(1) Tên cơ quan cấp phép: Ghi Bộ Tài
nguyên và Môi trường/UBND cấp tỉnh (theo quy định tại Điều 28 của Nghị định
này).

(2) Ghi rõ địa
chỉ cụ
thể hoặc thôn/ấp….. xã/phường….huyện/quận….tỉnh/thành
phố
…. nơi bố trí công trình khai thác nước dưới đất; trường
hợp công trình khai thác bố trí trong
nhiều đơn vị hành
chính th
ì ghi cụ thể số lượng giếng khai thác trên từng
đơn vị hành chính.

(3) Ghi rõ khai thác nước dưới đất để
cấp nước cho mục đích:
sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng
thủy sản
…..; trường hợp khai thác nước dưới đất để
cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ lưu
lượng để cấp cho từng mục đích.

(4) Ghi rõ tầng chứa nước khai thác;
trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ lưu lượng
khai thác trong từng tầng chứa nước.

(5) Ghi rõ số lượng giếng khai thác
hoặc số
hố đào/hành lang/mạch lộ/hang
động; trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều tầng chứa nước
thì ghi rõ số lượng
giếng trong từng tầng chứa nước.

Mẫu
04

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG
NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Kính gửi:…………………………………………… (1)

1. Thông tin về chủ giấy phép:

1.1. Tên chủ giấy phép: ……………………………………………………………………………..

1.2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

1.3. Điện thoại:…………………… Fax:…………………. Email: ………………………………..

1.4. Giấy phép khai thác nước dưới đất
số:
…… ngày….. tháng…… năm………. do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp;
thời hạn của giấy phép.

2. Lý do đề nghị gia hạn/ điều chỉnh
giấy phép:
……………………………………………… (2)

3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị điều chỉnh giấy phép:

– Thời hạn đề nghị gia hạn:………………….. tháng/ năm (trường hợp đề nghị gia hạn).

– Nội dung đề nghị điều chỉnh:……………..
(trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).

4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn
này gồm có:

– Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng
nước và
tình hình thực hiện giấy phép.

– Phiếu kết quả phân tích chất lượng
nguồn nước dưới đất không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

– Các giấy tờ, tài liệu khác có liên
quan.

5. Cam kết của chủ giấy phép:

(Chủ giấy phép) cam đoan các
nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng
sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

(Chủ giấy phép) cam kết chấp
hành đúng,
đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Tài nguyên
nước và quy định của pháp luật có liên quan.

(Chủ giấy phép) kiến nghị
các nội dung gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép đối với cơ quan cấp phép (nếu
có).

Đề nghị (tên cơ quan cấp phép)
xem xét, gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất cho (tên
chủ giấy phép)./.

…. , ngày….. tháng….. năm …….
Chủ giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu
nếu có)

___________________________

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN:

(1) Tên cơ quan
cấp phép: Ghi Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp tỉnh (theo quy định tại
Điều 28 của Nghị định này).

(2) Trường hợp điều chỉnh nội dung giấy
phép mà chủ giấy phép có nhu
cầu cấp lại giấy phép thì phải
bổ sung lý do kèm theo các tài liệu chứng minh.

Mẫu
05

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT

Kính gửi:……………………………………………………. (1)

1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
phép:

1.1. Tên tổ chức/cá
nhân
(đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; đối với cá
nhân ghi đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/
số
định danh cá nhân): …………………………………

1.2. Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, nơi cấp, ngày cấp hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối
với tổ chức)
/ số Chứng minh nhân dân/căn cước công
dân/số định danh cá nhân (đối với cá nhân):
…………………………………………………….

1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi
địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định
thành
lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ
hộ khẩu thường trú)
: ……………….

1.4. Điện thoại:……………………….. Fax:…………. Email: …………………………………….

2. Thông tin chung về công trình khai
thác, sử dụng nước:

2.1. Tên công trình …………………………………………………………………………………..

2.2. Loại hình
công trình, phươ
ng thức khai thác nước……………………………………… (2)

2.3. Vị trí công trình (thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố)……………………
(3)

2.4. Hiện trạng công trình………………………………………………………………………… (4)

3. Nội dung đề nghị cấp phép:

3.1. Nguồn nước khai thác, sử dụng:…………………………………………………………… (5)

3.2. Vị trí lấy nước:………………………………………………………………………………… (6)

3.3. Mục đích khai thác, sử dụng nước:………………………………………………………… (7)

3.4. Lượng nước khai thác, sử dụng:…………………………………………………………… (8)

3.5. Chế độ khai thác, sử dụng:………………………………………………………………….. (9)

3.6. Thời gian đề nghị cấp phép: (tối đa là 15 năm) ………………………………………………..

4. Giấy từ, tài liệu nộp kèm theo
Đơn này gồm có:

– Đề án khai thác, sử dụng nước (đối
với
trường hợp chưa công
trình khai thác/trường hợp công trình chưa đi vào vận hành khai
thác
nước); báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng
nước kèm theo quy trình vận hành
(đối với trường
hợp đã
công trình khai thác).

– Kết quả phân tích chất lượng nguồn
nước (không
quá ba (03) tháng tính đến thời
điểm nộp hồ sơ) (trừ trường hợp khai
thác
, sử dụng
nước cho phát điện).

– Sơ đồ vị trí công trình khai thác
nước.

– Văn bản góp ý và tổng hợp tiếp thu,
giải trình lấy ý kiến cộng
đồng (trường hợp dự án/công
trình thuộc diện phải lấy ý kiến cộng
đồng
theo quy
định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 của Nghị định này).

– Các giấy tờ, tài liệu khác có liên
quan.

5. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép:

(Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam đoan các nội
dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự
thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

(Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
phép)
cam kết chấp hành
đúng, đầy đủ các quy định của
giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật
Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.

(Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) kiến nghị các nội dung cấp phép đối với
cơ quan cấp phép (nếu có).

Đề nghị (tên cơ quan cấp phép)
xem xét, cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt cho (tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép)
./.

…… ngày….. tháng….. năm ……
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
phép

Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)

__________________________

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN:

(1) Tên cơ quan cấp phép: Ghi Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp tỉnh (theo quy định tại Điều
28 của Nghị định này).

(2) Ghi rõ loại hình công trình (hồ
chứa/đập dâng/cống/trạm bơm nước,
…), mô tả các
hạng mục
công trình, dung tích hồ chứa, công suất lắp
máy/trạm bơm, cách thức lấy nước, dẫn nước,
chuyển nước,
trữ nước,…

(3) Trường hợp công trình đặt trên nhiều địa bàn hành chính khác nhau thì ghi đầy đủ các địa danh
hành chính đó.

(4) Ghi rõ công trình đã có hay đang
xây dựng, dự kiến xây dựng; thời gian đưa vào vận hành/dự kiến vận hành.

(5) Nguồn nước khai thác; Ghi tên
sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc
hệ thống sông nào; trường hợp công trình có
chuyển nước thì
nêu rõ cả tên nguồn nước tiếp nhận.

(6) Nêu địa
danh vị
trí lấy nước (thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố) tọa độ các hạng mục chính của công trình: cửa lấy nước, tim
tuy
ến đập (đối với trường
hợp có
hồ chứa), tim nhà máy thủy
điện và cửa xả nước vào nguồn nước (
đối với
công trình thủy điện)
(theo hệ toạ độ VN2000, kinh
tuyến trục, múi chiếu 3°).

(7) Nêu rõ mục đích sử dụng nước; trường hợp công trình sử dụng nước đa mục tiêu thì ghi rõ từng mục
đích sử dụng (cấp nước tưới, sinh hoạt, công nghiệp, phát điện, nuôi
trồng
thủy sản….) và ghi rõ các mục
đích sử dụn
g nước phải tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; nhiệm vụ cấp nước trực tiếp, tạo nguồn tương ứng với từng mục đích sử dụng.

(8) Ghi rõ lượng nước khai thác sử dụng
lớn nhất cho từng mục đích sử dụng theo từng thời kỳ ngày/ tháng/ mùa vụ/ năm
và tổng lượng nước sử dụng
trong năm. Trong đó:

– Lượng nước khai thác sử dụng cho sản
xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tính
bằng m3/s.

– Lượng nước qua nhà máy thủy điện
tính bằng m3/s; công suất
lắp máy tính bằng MW.

– Lượng nước khai thác, sử dụng cho
các mục đích khác tính bằng m3/
ngày đêm.

(9) Ghi rõ số giờ
lấy nước trung bình
trong ngày, số ngày lấy nước trung
bình theo tháng/mùa vụ/năm.

Mẫu
06

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG
NƯỚC MẶT

Kính gửi:……………………………………………….. (1)

1. Thông tin về chủ giấy phép:

1.1. Tên chủ giấy phép:
………………………………………………………………………………………..

1.2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….

1.3. Điện thoại:…………………… Fax:………… Email: ……………………………………..

1.4. Giấy phép khai thác, sử dụng nước
mặt số:
….. ngày……tháng….. năm……. do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp; thời hạn của giấy phép…

2. Lý do đề nghị gia hạn/điều
chỉnh giấy phép:……………………………………………… (2)

3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội
dung đề nghị điều chỉnh giấy phép:

– Thời hạn đề nghị gia hạn:……………………… tháng/ năm (trường hợp đề nghị gia hạn).

– Nội dung đề nghị điều chỉnh:………………….
(trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).

4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo
Đơn này gồm có:

– Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng
nước mặt và tình hình thực hiện giấy phép.

– Kết quả phân tích chất lượng nguồn
nước (không quá ba (03) tháng
tính đến thời
điểm nộp hồ sơ) (trừ trường hợp khai thác, sử dụng nước cho phát điện).

– Các giấy tờ, tài liệu khác có liên
quan (nếu có).

5. Cam kết của chủ giấy phép:

(Chủ giấy phép) cam đoan các
nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu
gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.

(Chủ giấy phép) cam kết chấp
hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Tài nguyên nước và quy định của pháp luật
có liên quan.

(Chủ giấy phép) kiến nghị
các nộ
i dung gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép đối
với cơ quan cấp phép (nếu có).

Đề nghị (tên cơ quan cấp phép) xem
xét, gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho (tên chủ
giấy phép)
./.

…… , ngày…. tháng….. năm ……
Chủ giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)

__________________________

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN:

(1) Tên cơ quan cấp phép: Ghi Bộ Tài
nguyên và Môi trường/UBND cấp tỉnh (theo quy định tại Điều 28 của Nghị định
này).

(2) Trường hợp điều chỉnh nội dung giấy
phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép thì phải bổ sung lý do kèm
theo các tài liệu chứng minh.

Mẫu 07

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC BIỂN

Kính gửi:……………………………………………………… (1)

1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy
phép:

1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với
tổ chức ghi đầy đủ tên theo
Quyết định thành
lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
kinh
doanh; đối với
cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo
Chứng
minh nhân dân/căn cước công dân/số định danh cá nhân): ………………………………………….

1.2. Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, nơi cấp, ngày cấp hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối
với tổ chức)
/số Chứng minh nhân dân/căn cước
công dân/số
định danh cá nhân (đối với
cá nhân)
: ……………………………………………..

1.3. Địa chỉ (đối
với
tổ
chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định
thành lập;
đối
với cá nhân ghi theo địa chỉ hộ khẩu
thường trú):

………………………………………………………………………………………………

1.4. Điện thoại:……………… Fax:…………….. Email: ………………………………………..

2. Thông tin chung về công trình
khai thác, sử dụng nước biển:

2.1. Tên công trình ………………………………………………………………………………..

2.2. Vị trí khu vực công trình (thôn/ấp,
xã/phường,
huyện/quận, tỉnh/thành phố).

2.3. Hiện trạng công trình…………………………………………………………………….. (2)

3. Nội
dung đề nghị cấp g
i
ấy phép:

3.1. Vị trí khai thác, sử dụng nước
biển:
……………………………………………………. (3)

3.2. Mục đích khai thác, sử dụng nước
biển:
………………………………………………. (4)

3.3. Phương thức khai thác, sử dụng:………………………………………………………. (5)

3.4. Lượng nước khai thác, sử dụng: ……………………………………………………….. (6)

3.5. Chế độ khai thác, sử dụng:………………………………………………………………. (7)

3.6. Thời gian đề nghị cấp phép: (tối
đa là 15 năm)
……………………………………………

4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn
này gồm có:

Đề án khai thác, sử dụng nước biển (đối
với trường hợp chưa có công trình khai thác);
báo cáo hiện trạng khai thác,
sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành (
đối với trường hợp đã có công trình khai thác).

– Kết quả phân tích chất lượng nước tại
vị trí kha
i thác và vị trí xả nước sau khi sử dụng (không
quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ).

– Sơ đồ vị trí công trình khai thác,
sử dụng nước biển.

5. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp giấy phép:

(Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
giấy phép)
cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ,
tài
liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.

(Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
giấy phép)
cam kết chấp hành đúng, đầy
đủ các quy định
của giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 43 của
Luật Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.

– (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
phép) kiến nghị các nội dung cấp phép đối với cơ quan cấp phép (nếu
).

Đề nghị (tên cơ quan cấp phép)
xem xét, cấp giấy phép khai thác sử dụng nước biển cho (tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép)
./
.

…… ngày….. tháng…... năm ……
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu
nếu
)

_______________________

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN:

(1) Tên cơ quan cấp phép: Ghi Bộ Tài
nguyên và Môi
trường/Sở Tài nguyên và
Môi trường cấp
tỉnh (theo quy định tại Điều 28 của Nghị
định này).

(2) Ghi rõ công trình đã có hay đang xây
dựng, dự kiến xây dựng; thời gian đưa vào vận hành/dự k
iến
vận hành.

(3) Ghi rõ tên vùng biển khai thác
thuộc địa phận xã/phường….huyện/quận….tỉnh/thành phố…; vị trí
lấy nước, sử dụng nước, xả nước: thôn/ấp… xã/phường…,huyện/quận….tỉnh/thành
phố…; tọa độ của điểm lấy nước, khu vực sử dụng nước, xả nước (theo hệ tọa
độ VN2000, kinh
tuyến trục, múi chiếu 3°).

(4) Nêu rõ các mục đích sử dụng nước
biển (làm mát,
nuôi trồng thủy sản, tuyển
quặng,…).

(5) Mô tả các hạng mục công trình, công suất trạm bơm, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước về nơi sử dụng, trữ nước trên đất liền,…

(6) Lưu lượng nước khai thác, sử dụng
lớn nhất (m3/s), lượng nước khai thác, sử dụng lớn nhất theo
ngày (m3/ngày đêm) và theo năm (m3/năm).

(7) Ghi rõ số giờ lấy nước trung bình
trong ngày, số ngày lấy nước trung bình theo tháng/mùa…

Mẫu 08

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG
NƯỚC BIỂN

Kính gửi:
……………………………………………………(1)

1. Thông tin về chủ giấy phép;

1.1. Tên chủ giấy phép: …………………………………………………………………………..

1.2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

1.3. Điện thoại:………………. Fax:……………. Email: ………………………………………..

1.4. Giấy phép khai thác, sử dụng nước
biển số:
…. ngày….. tháng….. năm………. do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp;
thời hạn của giấy phép.

2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh
giấy phép:
……………………………………………… (2)

3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội
dung đề nghị điều chỉnh giấy phép:

– Thời hạn đề nghị gia hạn:….tháng/
năm (trường hợp đề nghị gia hạn).

– Nội dung đề nghị
điều chỉnh: (
trường hợp điều chỉnh giấy
phép).

4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo Đơn
này gồm có:

– Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng
nước biển và tình hình thực hiện Giấy phép.

– Kết quả phân tích chất lượng nước tại
vị trí khai thác và vị trí xả nước sau khi sử dụng (không
quá
ba
(03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ).

– Bản sao giấy phép khai thác, sử dụng
nước biển đã được cấp.

– Các giấy tờ, tài liệu khác có liên
quan (nếu có).

5. Cam kết của chủ giấy phép:

(Chủ giấy phép) cam đoan các
nội dung, thông tin trong
Đơn này và các giấy tờ, tài liệu
gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

(Chủ giấy phép) cam kết chấp
hành
đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Tài nguyên nước và
quy định của pháp luật có liên quan.

– (Chủ giấy phép) kiến nghị các nội
dung gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép đối với cơ quan
cấp
phép (nếu có).

Đề nghị (tên cơ quan cấp phép)
xem xét, gia hạn/điều chỉnh Giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho (tên
chủ
giấy phép)./.

…. , ngày….. tháng… năm ……..
Chủ giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)

________________________

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN:

(1) Tên cơ quan
cấp phép: Ghi Bộ Tài nguyên và Môi trường/
Sở Tài nguyên và
Môi trường cấp
tỉnh (theo quy định tại Điều 28 của Nghị
định này)
.

(2) Trường hợp điều chỉnh nội dung
giấy phép mà chủ giấy phép
nhu cầu cấp lại giấy
phép thì phải bổ sung lý do kèm theo các tài liệu chứng minh

Mẫu
09

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC

Kính gửi:…………………………………………… (1)

1. Thông tin về tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp lại giấy phép
………………………………..
(2)

1.1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
lại giấy phép:
……………………………………………

1.2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

1.3. Điện thoại:………………. Fax:………………… Email: …………………………………….

1.4. Giấy phép…………………………. (3) số:………. ngày………. tháng…… năm ……….. do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp.

2. Lý do đề nghị cấp lại giấy
phép:
………………………………………………………………… (4)

3. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn
này gồm có:

– Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp
lại giấy phép.

– Các giấy tờ, tài liệu khác có liên
quan.

4. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép:

(Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
lại giấy phép) cam đoan các nội
dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự
thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

(Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
lại giấy phép)
cam kết chấp hành đúng,
đầy đủ các quy
định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều
43 của Luật Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.

(Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp
lại giấy phép) kiến nghị các nội
dung cấp lại giấy phép đối với cơ quan cấp phép (nếu có).

Đề nghị (cơ quan cấp phép) xem
xét cấp lại Giấy phép
……………………… (3) cho (tổ chức/cá nhân
đề nghị cấp lại giấy
phép)./.

……, ngày…. tháng…... năm …….
Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)

________________________

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN:

(1) Tên cơ quan
cấp phép: Ghi Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp tỉnh/
Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh (theo quy định tại Điều 28 của Nghị
định này).

(2) Là chủ giấy phép đối với trường hợp
cấp lại theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Nghị định này; là tổ chức/cá
nhân sau khi đổi tên, nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách, cơ cấu
lại tổ chức nhưng không có sự thay
đổi các nội dung khác của
giấy phép theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 27 của Nghị
định này.

(3) Tên loại giấy phép (giấy phép
thăm dò nước dưới
đất/khai thác, sử dụng nước
dưới đất/ khai thác, sử dụng nước mặt/khai thác, sử dụng nước
biển
).

(4) Trình bày rõ lý do đề nghị cấp lại
giấy phép.

Mẫu 10

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI
GIẤY PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC

Kính gửi:………………………………………………………. (1)

1. Thông tin về chủ giấy phép:

1.1. Tên chủ giấy phép: …………………………………………………………………………….

1.2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..

1.3. Điện thoại:…………….. Fax:………………….. Email: ………………………………………

1.4. Giấy phép khai thác, sử dụng tài
nguyên nước số:… ngày….tháng
năm……. do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp; thời hạn của giấy phép…

2. do
đề nghị trả lại giấy phép:
…………………………………………………………………
(2)

3. Các giấy tờ, tài liệu có liên quan
nộp kèm theo Đơn này
(nếu có).

4. Cam kết của chủ giấy phép:

– (Chủ giấy phép) cam đoan các nội
dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự
thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– (Chủ giấy phép) cam kết liên quan đến việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác
liên quan đến khai thác, sử dụng nước theo quy định của pháp luật (tài liệu chứng
minh kèm theo) đến thời điểm trả lại giấy phép.

Đề nghị (tên cơ quan cấp phép) xem
xét, chấm dứt hiệu lực của Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số:
……. ngày…… tháng……. năm…….. do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp cho (tên chủ giấy phép)./.

…… ngày….. tháng… năm ………..
Chgiấy phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)

_______________________

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN:

(1) Tên cơ quan cấp phép: Ghi Bộ Tài
nguyên và Môi trường/UBND cấp tỉnh/
Sở Tài nguyên và Môi
trường cấp tỉnh (theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này).

(2) Trình bày rõ lý do đề nghị trả lại
giấy phép.

Mẫu 11

TÊN
CƠ QUAN CẤP PHÉP
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: /

……., ngày…. tháng….. năm….

GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21
tháng 6 năm 2012;

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của cơ quan cấp phép;

Căn cứ Nghị định
số
….. ngày….. tháng….. năm…… của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ………………………………………………………………………………………. ;

Xét Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò
nước dưới đất của (tên
tổ chức/
nhân
đề nghị cấp phép) ngày….. tháng…. năm ……và hồ sơ kèm
theo;

Theo đề nghị của …………………………………………………………………………………..

QUYẾT
ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép),
địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa
chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Q
uyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ hộ khẩu thường trú) thăm dò
nước dưới đất theo đề án (tên đề án), với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục đích thăm dò: ………………………………………………………………………………..

2. Quy mô thăm dò: …………………………………………………………………………………

3. Vị trí công trình thăm dò (ghi
rõ địa
chỉ cụ thể hoặc thôn/ấp…,xã/phường…,huyện/quận…,
tỉnh/thành phố…., nơi bố trí công trình thăm dò; trường hợp công trình thăm
bố
trí trong nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ
thể các đơn vị hành chính nơi đặt các công trình thăm dò và tọa độ các điểm góc
giới hạn phạm vi
bố
trí công trình thăm dò theo hệ
tọa độ VN 2000,
kinh
tuyến trục, múi chiếu): …………………………………….

(có
sơ đồ bố trí công trình thăm dò kèm theo)

4. Tầng chứa nước thăm dò: ………………………………………………………………….

5. Khối lượng các hạng mục thăm
dò chủ yếu gồm:

(
bảng tổng hợp khối lượng thăm
dò kèm theo)

6. Thời hạn của giấy phép là 02 năm.

Điều 2.
Các yêu cầu cụ thể đối với (tên tổ chức/
cá nhân được cấp giấy phép):

1. Tuân thủ các nội dung quy định tại
Điều 1 của Giấy phép này;

2. Thực hiện việc lấy ý kiến đại diện
cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định (đối với trường hợp
công trình
quy mô từ 12.000 m3/ngày đêm trở lên và
không có
yếu
tố mật
quốc gia);

3. Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định
tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định này;

4. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật chuyên ngành liên quan đến thiết
kế, thi công
công trình thăm dò;

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Điều 3. Cục
Quản lý tài nguyên nước/
Sở Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào cơ sở dữ liệu thông tin giấy
phép tài nguyên dùng chung của trung ương và địa phương.

Điều 4.
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày
………………. Chậm nhất chín
mươi (90) ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân được cấp
giấy phép)
còn tiếp tục thăm dò nước dưới đất như quy định tại Điều 1 của
Giấy phép này thì phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định./.


Nơi nhận:
– (Tên chủ giấy phép);
– Cục Quản lý tài nguyên nước;
– Sở TN&MT
tỉnh/thành phố….;
– ………………………….;
– Lưu: VT, hồ sơ cấp phép; cơ
quan trình cấp phép.

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

Mẫu
12

TÊN
CƠ QUAN CẤP PHÉP
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: /

……., ngày…… tháng…. năm….

GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Gia hạn/điều chỉnh/cấp lại)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

Căn cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của cơ quan cấp phép;

Căn cứ Nghị định số ngày….. tháng….. năm…….
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước;

Căn cứ……………………………………………………………………………………………. ;

Xét Đơn đề nghị (gia hạn/điều chỉnh/cấp
lại) giấy phép thăm
dò nước dưới đất của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) ngày
…. tháng….năm…...và hồ sơ kèm
theo;

Theo đề nghị của ….……………………………………………………………………………..

QUYẾT
ĐỊNH:

Điều 1.
Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép), địa
chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ
trụ sở chính theo Giấy chứng nhận
đăng ký
kinh
doanh hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa
chỉ
hộ khẩu thường trú) thăm dò nước dưới đất theo
đề án (tên đề án), với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục đích thăm dò: ………………………………………………………………………………….

2. Quy mô thăm dò: ……………………………………………………………………………………

3. Vị trí công trình thăm dò (ghi
rõ địa chỉ cụ thể hoặc thôn/ấp…,xã/phường…, h
uyện/quận…, tỉnh/thành phố…., nơi bố trí
công
trình thăm dò; trường hợp công trình thăm dò bố
trí trong nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ thể các đơn vị hành chính nơi đặt
các công trình thăm dò và toạ độ các điểm góc giới hạn phạm vi bố trí công
trình thăm
theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục,
múi chiếu).

(
sơ đồ bố trí công trình thăm dò kèm theo)

4. Tầng chứa nước thăm dò: …………………………………………………………………..

5. Khối lượng các hạng mục thăm dò chủ
yếu gồm:

(có
bảng tổng hợp khối lượng thăm
dò kèm theo).

6. Thời hạn của giấy phép là 01 năm
(đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép)/giấy phép có hiệu lực đến……………….. (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép hoặc cấp lại giấy phép).

Điều 2.
Các yêu cầu cụ thể đối với (tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép):

1. Tuân thủ các nội dung quy định tại
Điều 1 của Giấy phép này;

2. Thực hiện việc lấy ý kiến đại diện
cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định (đối với trường hợp
công trình
quy mô từ 12.000 m3/ngày đêm trở lên và không có yếu tố mật
quốc gia);

3. Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định
tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định này;

4. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật chuyên ngành
liên quan đến thiết kế, thi công
công trình thăm dò;

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Điều 3. Cục
Quản lý tài nguyên nước/
Sở Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào cơ sở dữ liệu thông tin giấy
phép tài nguyên dùng chung của trung ương và địa phương.

Điều 4.
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày và thay thế Giấy phép thăm dò nước dưới đất
số…., ngày… tháng…. năm….. do (tên
cơ quan
cấp phép) cấp.
(Thủ trưởng tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép, thủ trưởng các đơn vị liên
quan)
căn cứ Quyết định thi hành./.


Nơi nhận:
– (Tên chủ giấy phép);
– Cục Quản lý tài nguyên nước;
– S
TN&MT tỉnh/thành phố…;
– …………………….;
– Lưu: VT, hồ sơ cấp phép; cơ
quan trình cấp phép.

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

(Ký, ghi họ tên, đóng
dấu
)

Mẫu 13

TÊN
CƠ QUAN CẤP PHÉP
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: /

….., ngày …..tháng…. năm….

GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21
tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số….. ngày …. tháng…. năm…… của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên và Môi trường (trường hợp cơ quan cấp phép là Bộ Tài nguyên và Môi
trường)
/Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày …. tháng …. năm
……
(trường hợp cơ quan cấp phép là UBND cấp tỉnh);

Căn cứ Nghị định số…. ngày….. tháng….. năm…… của
Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước;

Căn cứ………………………………………………………………………………………………. ;

Xét Đơn đề nghị cấp giấy phép khai
thác, sử dụn
g nước dưới đất của (tên tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép)
ngày…tháng… năm… và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản
lý tài nguyên nước (trường hợp cơ quan cấp phép là Bộ Tài nguyên và Môi trường)
/Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (trường hợp cơ quan cấp phép
là UBND cấp tỉnh).

QUYẾT
ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân), địa chỉ tại (đối với tổ chức
ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định
thành
lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ
hộ khẩu thường trú)
được khai thác nước dưới đất với
các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục đích khai thác, sử dụng nước: ……………………………………………………………..

2. Vị trí công trình khai thác nước
dưới đất (ghi rõ địa
chỉ cụ thể hoặc
thôn/ấp xã/phường….huyện/quận….tỉnh/thành phố…… nơi
bố
trí công trình khai thác nước dưới đất; trường hợp công trình khai
thác
bố
trí trong nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ thể số lượng giếng
khai thác trên từng đơn vị hành chính).

3. Tầng chứa nước khai thác (ghi
rõ tầng chứa nước khai thác; trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều tầng
chứa nước
thì ghi rõ lưu lượng khai thác
trong từng tầng chứa nước).

4. Tổng số giếng khai thác (ghi rõ
số lượng
giếng khai thác hoặc số h đào/hành lang/mạch lộ/hang động; trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều tầng
chứa nước thì ghi rõ số lượng
giếng trong từng tầng chứa nước)
.

5. Tổng lưu lượng nước khai thác:……………………..
(m3/ngày đêm); trường hợp
khai thác nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi
lưu lượng để cấp cho từng mục đích.

6. Thời hạn của giấy phép là………… năm.

7. Chế độ khai thác:……………. ngày/đêm.

8. Vị trí toạ độ,
lưu lượng
các thông số của công trình
cụ
thể như sau:

Số
hiệu

Tọa
độ

(VN2000,
kinh tuyến trục…., múi chiếu…)

Lưu
lượng (m3/ngày đêm)

Chiều
sâu đặt ống lọc (m)

Chiều
sâu mực nước động lớn nhất cho phép (m)

Tầng
chứa nước khai thác

X

Y

Từ

Đến

(
sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước kèm
theo)

Điều 2. Các
yêu cầu cụ thể đối với (tên tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép):

1. Tuân thủ các nội dung quy định tại
Điều 1 của Giấy phép này; nếu thay đổi nội dung quy định tại Điều 1 phải được cơ
quan cấp phép đồng ý
bằng văn bản;

2. Thực hiện việc quan trắc mực nước, lưu lượng, chất lượng nước trong quá trình khai thác theo quy
định;

3. Thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh của
công trình khai thác theo quy định (nếu có);

4. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực cấp nước theo quy định;

5. Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định
tại khoản 2 Điều 43 của Luật Tài nguyên nước;

6. Hằng năm (trước ngày 30 tháng
01 của năm tiếp theo),
tổng hợp báo cáo (tên cơ quan cấp phép) về
tình hình
khai thác, sử dụng nước và các vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác; các kết quả
quan trắc theo quy định tại khoản 2 Điều này;

7. Các yêu cầu khác về bảo vệ tài
nguyên nước, môi trường, phòng
chống sụt lún mặt đất, ô
nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước liên quan đến việc khai thác nước dưới đất
(nếu có);

…………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………..

Điều 3. Cục
Quản lý tài nguyên nước/S
Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào cơ sở dữ liệu thông tin giấy
phép tài nguyên dùng chung của trung ương và địa phương; theo dõi, g
iám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất của công trình này.

Điều 4. (Tên
tổ chức/cá nhân được cấp
giấy phép) được hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật
Tài nguyên nước và quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5.
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày
…………………….. Chậm nhất
chín mươi (90) n
gày trước khi Giấy
phép hết hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép) còn tiếp tục
khai thác nước dưới đất như quy định tại Điều 1 của Giấy phép này
thì phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định./.


Nơi nhận:
– (Tên chủ giấy
phép);
– Cục Quản lý tài nguyên nước
;
– STN&MT
tỉnh/thành phố…;
– Cục thuế
tỉnh/thành phố…… ;
– …………………………………..;
– Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ
quan trình cấp phép.

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

Mẫu 14

TÊN
CƠ QUAN
CẤP
PHÉP
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: /

….,
ngày
tháng…. năm…

GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI
ĐẤT

(Gia hạn/điều chỉnh/cấp lại
lần….)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21
tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số….. ngày ……. tháng…… năm……… của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên và Môi trường (trường hợp cơ quan cấp phép là Bộ Tài nguyên và Môi
trường)
/Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày ….
tháng
……năm……. (trường hợp cơ quan
cấp phép là UBND cấp tỉnh);

Căn cứ Nghị định
số
….. ngày … tháng …. năm……. của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ………………………………………………………………………………………… ;

Xét Đơn đề nghị (gia
hạn/điều chỉnh/cấp lại)
giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất của (tên
tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)
ngày…tháng…năm…..và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản
lý tài nguyên nước (trường hợp cơ quan cấp phép là Bộ Tài nguyên và Môi trường)/Giám
đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường (trường hợp cơ quan cấp
phép là UBND cấp tỉnh).

QUYẾT
ĐỊNH:

Điều 1.
Cho phép (tên
tổ chức/cá nhân), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi
địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định
thành lập;
đối
với cá nhân ghi theo địa chỉ hộ khẩu thường trú) được khai
thác nước dưới đất với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục đích khai thác, sử dụng nước: ……………………………………………………………..

2. Vị trí công trình khai thác nước
dưới đất (ghi rõ địa
chỉ cụ thể hoặc thôn/ấp…… xã/phường….huyện/quận….tỉnh/thành phố…… nơi bố trí
công trình khai thác nước dưới
đất
; trường hợp công
trình khai thác
bố
trí trong nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ thể số lượng
giếng khai thác trên từng đơn vị hành chính).

3. Tầng chứa nước khai thác (ghi
rõ tầng chứa nước khai thác; trường hợp khai thác nước dưới
đất trong nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ lưu lượng khai thác trong từng tầng
chứa nước).

4. Tổng số giếng
khai thác (
ghi rõ số lượng giếng khai
thác hoặc
số
hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động; trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều tầng
chứa nước thì ghi rõ số lượng giếng trong từng tầng chứa nước).

5. Tổng lưu lượng nước khai thác:………..
(m3/ngày đêm); trường hợp
khai thác nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ lưu lượng để
cấp cho từng mục đích.

6. Thời hạn của giấy phép là……….. năm (đối với trường hợp đề nghị
gia hạn giấy phép)
/ giấy phép có hiệu lực đến…………….
(đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh
hoặc cấp lại giấy phép).

7. Chế độ khai thác:……………. ngày/năm.

8. Vị trí tọa độ, lưu lượng và các thông số của
công trình cụ thể như sau:

Số
hiệu

Tọa
độ

(VN2000, kinh tuyến trục…., múi chiếu…,)

Lưu
lượng (m3/ngày đêm)

Chiều
sâu đặt ống lọc (m)

Chiều
sâu mực nước động lớn nhất cho phép (m)

Tầng
chứa nước khai thác

X

Y

Từ

Đến

(
sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước kèm
theo)

Điều 2.
Các yêu cầu cụ thể đối với (tổ chức/cá nhân được cấp
giấy phép):

1. Tuân thủ các nội dung quy định tại
Điều 1 của Giấy phép này; nếu thay đổi nội dung quy định tại Điều 1 phải được
cơ quan cấp phép đồng ý
bằng văn bản;

2. Thực hiện việc quan trắc mực nước,
lưu lượng, chất lượng nước trong quá trình khai thác theo quy định;

3. Thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh của
công trình khai thác theo quy định (nếu
);

4. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực cấp nước theo quy định;

5. Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định
tại khoản 2 Điều 43 của Luật Tài nguyên nước;

6. Hằng năm (trước ngày 30 tháng
01 của năm tiếp theo),
tổng hợp báo cáo (tên cơ
quan cấp phép)
về tình hình khai thác, sử dụng nước và các vấn đề phát sinh
trong quá trình khai thác; các
kết quả quan trắc theo quy
định tại khoản 2 Điều này;

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Điều 3. Cục
Quản lý tài nguyên nước/S
Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào cơ sở dữ liệu thông tin giấy
phép tài nguyên dùng chung của trung ương và địa phương; theo dõi, giám sát hoạt
động khai thác, sử dụng nước dưới đất của công trình này.

Điều 4. (Tên tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép) được hưởng
các quyền hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Tài nguyên nước
và quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5.
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày
…… và thay thế Giấy
phép khai thác nước dưới đất số…ngày….tháng…
. năm…
do (tên cơ quan cấp phép) cấp. Chậm nhất chín mươi (90) ngày trước khi
giấy
phép hết hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân được
cấp giấy phép)
còn tiếp tục khai thác nước dưới đất như quy định tại Điều 1
của Giấy phép này thì phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định./.


Nơi nhận:
– (Tên chủ giấy phép);
– Cục Quản lý tài nguyên nước;
– S
TN&MT tỉnh/thành phố….;
– Cục thuế tỉnh/thành
phố…….. ;
– ………………………………..;
– Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ
quan trình cấp phép
.

THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN CẤP PHÉP
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

Mẫu 15

TÊN
CƠ QUAN CẤP PHÉP
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: /

….., ngày…. tháng…. năm …..

GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

Căn cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số….. ngày…. tháng …. năm…… của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(trường hợp cơ quan cấp phép là Bộ Tài nguyên và Môi trường)/Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày …. tháng …. năm …. (trường hợp cơ
quan
cấp phép là UBND cấp tỉnh);

Căn cứ Nghị định
số
….. ngày…. tháng…. năm ……..của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước;

Căn cứ…………………………………………………………………………………. (1);

Xét Đơn đề nghị cấp giấy phép khai
thác, sử dụng nước mặt của (tên
tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp phép)
ngày…..
tháng
….. năm…….. và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý
tài nguyên nước (trường hợp cơ quan cấp phép là Bộ Tài nguyên và Môi trường)/Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (trường hợp cơ quan cấp phép là UBND cấp tỉnh).

QUYẾT
ĐỊNH:

Điều 1. Cho
phép
(tên tchức/cá
nhân đề nghị cấp phép),
địa chỉ tại (đối với tổ chức
ghi địa chỉ trụ sở
chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lp; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ hộ khẩu thường trú) khai thác, sử dụng nước mặt với các nội dung sau:

1. Tên công trình: …………………………………………………………………………………

2. Mục đích khai thác, sử dụng nước:…………………………………………………….. (2)

3. Nguồn nước khai thác sử dụng:………………………………………………………… (3)

4. Vị trí các hạng mục chính của công
trình khai thác, sử dụng nước:
…………………. (4)

5. Chế độ khai thác: …………………………………………………………………………..(5)

6. Lượng nước khai thác, sử dụng:………………………………………………………… (6)

7. Phương thức khai thác, sử dụng:………………………………………………………… (7)

8. Thời hạn của giấy phép là…………năm.

Điều 2. Các
yêu cầu đối với (tên tổ chức, cá nhân được cấp phép):
…………………… (8)

Điều 3. Cục
Quản lý tài nguyên nước/
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy phép này vào cơ sở dữ liệu thông tin giấy phép tài nguyên dùng chung của trung ương
và địa phương; theo dõi, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước mặt của
công trình này.

Điều 4. (tên tổ chức, cá nhân được cấp phép) được hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 43 và
trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều
43 của Luật Tài nguyên nước và các quyền lợi
hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Giấy
phép này có
hiệu lực kể từ ngày……………….. Chậm nhất chín mươi (90) ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên
tổ chức/cá nhân được cấp giấy
phép) còn tiếp tục khai thác, sử dụng nước mặt với các nội dung quy định tại
Điều 1 của Giấy phép này
thì phải làm thủ tục gia hạn Giấy
phép theo quy định./.


Nơi nhận:
– (Tên chủ giấy
phép);
– Cục Quản lý tài nguyên nước;
– Sở TN&MT tỉnh/thành phố…;
– Cục thuế
tỉnh/thành phố…… ;
– ……………………………..;
– Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan
trình cấp phép.

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

_________________________________

(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu
có).

(2) Nêu rõ mục đích khai thác, sử dụng
nước; trường hợp công trình sử dụng nước đa mục tiêu thì ghi
từng mục đích sử dụng (cấp nước tưới, sinh hoạt, công nghiệp, phát điện, nuôi trồng thủy sản….)ghi rõ nhiệm vụ cấp nước trực tiếp/tạo nguồn.

(3) Ghi tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối phụ lưu, phân lưu, thuộc hệ thống sông…

(4) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp,
xã, huyện, tỉnh/thành phố)
nơi xây dựng công
trình; tọa
độ c
a lấy nước (theo hệ tọa độ
VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°).
Đối với công trình thủy điện ghi tọa
độ tim tuyến đập, cửa lấy nước, nhà máy, cửa xả nước.

(5) Ghi rõ số giờ lấy nước trung bình
trong ngày,
số ngày lấy nước trung bình theo tháng/mùa vụ/năm.

(6) Ghi rõ lượng nước khai thác sử dụng
lớn nhất cho từng mục đích sử dụng theo
từng thời kỳ trong
ngày/ tháng/ mùa vụ/ năm và tổng lượng nước sử dụng trong năm, cần ghi

lượng nước khai thác và lượng nước để tạo nguồn (nếu ). Trong đó:

– Lượng nước khai thác sử dụng cho sản
xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản tính bằng m3/s.

– Lượng nước qua nhà máy thủy điện
tính bằng m3/s; công suất lắp máy tính bằng MW
.

– Lượng nước khai thác, sử dụng cho
các mục đích khác tính
bằng m3/ngày đêm.

(7) Ghi rõ cách
thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước về nơi sử dụng bằng các hạng mục công
trình và quy trình vận hành công trình.

(8) Các yêu cầu cụ thể đối với từng
trường hợp khai thác, sử dụng nước do cơ quan cấp phép quy định (yêu cầu về:
bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau
công trình, lắp đặt thiết bị, đo đạc, giám sát
quá trình khai thác, sử dụng nước;
chất lượng nguồn nước
khai thác; nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; chế độ báo cáo; biện
pháp giảm thiểu tác động của công trình đến nguồn nước, môi trường và các đối
tượng sử dụng nước khác có liên quan; các yêu cầu khác nếu có).

Mẫu 16

TÊN
CƠ QUAN CẤP PHÉP
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: /

….., ngày ….. tháng ….. năm …..

GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT
(Gia hạn/điều chỉnh/cấp lại
lần….)

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21
tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số …….. ngày …. tháng …. năm …. của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường (trường hợp cơ
quan cấp phép là Bộ Tài nguyên và Môi trường)
/Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày …. tháng …. năm …. (trường hợp cơ quan cấp phép là UBND cấp
tỉnh);

Căn cứ Nghị định số ……. ngày …….
tháng ……. năm ……. của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước;

Căn cứ
…….…….…….…….…….…….…….…….…….…….…….…….…….…….……….(1);

Xét Đơn đề nghị (gia hạn/điều chỉnh/cấp
lại)
giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt của (tên tổ chức/cá nhân đề
nghị)
ngày…tháng… năm… và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản
lý tài nguyên nước (trường hợp cơ quan cấp phép là Bộ Tài nguyên và Môi trường)/Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (trường hợp cơ quan cấp phép là UBND cấp tỉnh).

QUYẾT
ĐỊNH:

Điều 1.
Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với
tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ hộ khẩu thường trú)
khai
thác, sử dụng nước mặt với các nội dung sau:

1. Tên công trình
……………………………………………………………………………………………

2. Mục đích khai thác, sử dụng nước:
……………………………………………………………. (2)

3. Nguồn nước khai thác sử dụng:
………………………………………………………………… (3)

4. Vị trí các hạng mục chính của công
trình khai thác, sử dụng nước: ……………………. (4)

5. Chế độ khai thác:
…………………………………………………………………………………….
(5)

6. Lượng nước khai thác, sử dụng:
……………………………………………………………….. (6)

7. Phương thức khai thác, sử dụng nước:
………………………………………………………. (7)

8. Thời hạn của giấy phép là …….. năm
(đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép)/ giấy phép có hiệu lực đến
……..…….. (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép).

Điều 2.
Các yêu cầu đối với (tên tổ chức, cá nhân được cấp phép) ……..……..(8)

Điều 3. Cục
Quản lý tài nguyên nước/Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cập nhật
thông tin của giấy phép này vào cơ sở dữ liệu thông tin giấy phép tài nguyên
dùng chung của trung ương và địa phương; theo dõi, giám sát hoạt động khai
thác, sử dụng nước mặt của công trình này.

Điều 4. (Tên
tổ chức, cá nhân được cấp phép)
được hưởng các quyền hợp pháp theo quy định
tại khoản 1 Điều 43 và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại
khoản 2 Điều 43 của Luật Tài nguyên nước và các quyền lợi hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.

Điều 5.
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ……..……..…….. và thay thế Giấy phép khai
thác, sử dụng nước mặt số…. ngày… tháng…. năm ….. do (tên cơ quan cấp
phép)
cấp. Chậm nhất chín mươi (90) ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên
tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép)
còn tiếp tục khai thác, sử dụng nước mặt
như quy định tại Điều 1 của Giấy phép này thì phải làm thủ tục gia hạn giấy
phép theo quy định./.


Nơi nhận:
– (Tên chủ giấy phép);
– Cục Quản lý tài nguyên nước;
– Sở TN&MT tỉnh/thành phố…;
– Cục thuế tỉnh/thành phố ……..;
– ……..……..……..……..……..;
– Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan trình cấp phép.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
PHÉP
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

____________________

(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu
có).

(2) Nêu rõ mục đích khai thác, sử dụng
nước; trường hợp công trình sử dụng nước đa mục tiêu thì ghi rõ từng mục đích sử
dụng (cấp nước tưới, sinh hoạt, công nghiệp, phát điện, nuôi trồng thủy sản….)
và ghi rõ nhiệm vụ cấp nước trực tiếp/tạo nguồn.

(3) Ghi tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá;
nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc hệ thống sông…

(4) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp,
xã, huyện, tỉnh/thành phố)
nơi xây dựng công trình; tọa độ của điểm lấy nước
(theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°). Đối với công
trình thủy điện ghi tọa độ tim tuyến đập, cửa lấy nước, nhà máy, điểm xả nước.

(5) Ghi số giờ lấy nước trung bình
trong ngày, số ngày lấy nước trung bình theo tháng/mùa vụ/năm.

(6) Ghi lượng nước khai thác, sử dụng
lớn nhất cho từng mục đích sử dụng theo từng thời kỳ trong ngày/ tháng/ mùa vụ/
năm và tổng lượng nước sử dụng trong năm. Trong đó:

– Lượng nước khai thác sử dụng cho sản
xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tính bằng m3/s;

– Lượng nước qua nhà máy thủy điện
tính bằng m3/s; công suất lắp máy tính bằng MW.

– Lượng nước khai thác, sử dụng cho
các mục đích khác tính bằng m3/ngày đêm.

(7) Ghi rõ cách thức lấy nước, dẫn nước,
chuyển nước về nơi sử dụng bằng các hạng mục công trình và quy trình vận hành
công trình.

(8) Các yêu cầu cụ thể theo giấy phép
đã được cấp và đã được điều chỉnh, bổ sung phù hợp trong thời gian hiệu lực của
giấy phép (yêu cầu về: chất lượng nguồn nước khai thác, bảo đảm duy trì dòng
chảy tối thiểu sau công trình, lắp đặt thiết bị, đo đạc, giám sát quá trình
khai thác, sử dụng nước; nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, chế độ
báo cáo; biện pháp giảm thiểu tác động của công trình đến nguồn nước, môi trường
và các đối tượng sử dụng nước khác có liên quan; các yêu cầu khác nếu có).

Mẫu 17

TÊN
CƠ QUAN CẤP PHÉP
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: /

….., ngày ….. tháng ….. năm …..

GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC BIỂN

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21
tháng 6 năm 2012;

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của cơ quan cấp phép;

Căn cứ Nghị định số ……. ngày ….
tháng …. năm …. của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước;

Căn cứ
……………………………………………………………………………………………………….
;

Xét Đơn đề nghị cấp giấy phép khai
thác, sử dụng nước biển của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) ngày
…. tháng …. năm …. và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của
……………………………………………………………………………………………

QUYẾT
ĐỊNH:

Điều 1.
Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với
tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ hộ khẩu thường trú)
khai
thác, sử dụng nước biển với các nội dung sau:

1. Tên công trình:
…………………………………………………………………………………………..

2. Mục đích khai thác, sử dụng:
…………………………………………………………………….
(2)

3. Vị trí các hạng mục chính của công
trình khai thác, sử dụng: ……………………………. (3)

4. Lượng nước khai thác, sử dụng:
……………………………………………………………….. (4)

5. Chế độ khai thác:
…………………………………………………………………………………….
(5)

6. Phương thức khai thác, sử dụng:
………………………………………………………………. (6)

7. Thời hạn của giấy phép là ……..
năm.: …….…….…….…….…….…….…….

Điều 2.
Các yêu cầu đối với (tên tổ chức, cá nhân được cấp phép) …….…….(7)

Điều 3. Cục
Quản lý tài nguyên nước/Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cập nhật
thông tin của giấy phép này vào cơ sở dữ liệu thông tin giấy phép tài nguyên
dùng chung của trung ương và địa phương; theo dõi, giám sát hoạt động khai
thác, sử dụng nước biển của công trình này.

Điều 4. (Tên
tổ chức, cá nhân được cấp phép)
được hưởng các quyền hợp pháp theo quy định
tại khoản 1 Điều 43 và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại
khoản 2 Điều 43 của Luật Tài nguyên nước và các quyền lợi hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật.

Điều 5.
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày …….…….…….…….……. Chậm nhất chín mươi (90)
ngày trước khi Giấy phép hết hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân được cấp giấy
phép)
còn tiếp tục khai thác, sử dụng nước biển với các nội dung quy định tại
Điều 1 của Giấy phép này thì phải làm thủ tục gia hạn Giấy phép theo quy định./.


Nơi nhận:
– (Tên chủ giấy phép);
– Cục Quản lý tài nguyên nước;
– Sở TN&MT tỉnh/thành phố…;
– Cục thuế tỉnh/ thành phố…;
– ……………………………..;
– Lưu: VT, hồ sơ cấp phép; cơ quan trình cấp phép.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
PHÉP
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

____________________

(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu
có).

(2) Nêu rõ các mục đích khai thác, sử
dụng nước biển.

(3) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp,
xã, huyện, tỉnh/thành phố)
nơi xây dựng công trình khai thác, sử dụng nước
biển; tọa độ (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°) cửa
lấy nước ngoài biển, vị trí xả nước vào nguồn tiếp nhận.

(4) Lưu lượng khai thác nước lớn nhất
(m3/s), lượng nước khai thác lớn nhất theo ngày (m3/ngày
đêm)
và theo năm (m3/năm).

(5) Ghi số giờ lấy nước trung bình
trong ngày, số ngày lấy nước trung bình theo tháng/mùa vụ/năm.

(6) Ghi cách thức lấy nước, dẫn nước
biển về nơi sử dụng bằng các hạng mục công trình và quy trình vận hành công
trình.

(7) Các yêu cầu cụ thể đối với từng
trường hợp khai thác, sử dụng nước do cơ quan cấp phép quy định (yêu cầu về:
chất lượng nguồn nước khai thác, lắp đặt thiết bị, đo đạc, giám sát quá trình khai
thác, sử dụng nước, xả nước; chế độ báo cáo; biện pháp giảm thiểu tác động của
công trình đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng sử dụng nước khác có
liên quan, các yêu cầu khác nếu có).

Mẫu 18

TÊN
CƠ QUAN CẤP PHÉP
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: /

….., ngày ….. tháng ….. năm …..

GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC BIỂN
(Gia hạn/điều chỉnh/cấp lại
lần….)

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21
tháng 6 năm 2012;

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của cơ quan cấp phép;

Căn cứ Nghị định số ……. ngày ….
tháng …. năm …. của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước;

Căn cứ
……………………………………………………………………………………………………….
;

Xét Đơn đề nghị (gia hạn/điều chỉnh/cấp
lại)
giấy phép khai thác, sử dụng nước biển của (tên tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép)
ngày…tháng…năm… và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của
……………………………………………………………………………………………

QUYẾT
ĐỊNH:

Điều 1.
Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với
tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ hộ khẩu thường trú)

khai thác, sử dụng nước biển với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tên công trình: …………………………………………………………………………………………..

2. Mục đích khai thác, sử dụng nước
biển: ……………………………………………………… (2)

3. Vị trí các hạng mục chính của công
trình khai thác, sử dụng: ……………………………. (3)

4. Lượng nước khai thác, sử dụng:
……………………………………………………………….. (4)

5. Chế độ khai thác:
…………………………………………………………………………………….
(5)

6. Phương thức khai thác, sử dụng:
………………………………………………………………. (6)

7. Thời hạn của giấy phép là ……. năm (đối
với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép)
/ giấy phép có hiệu lực đến ………… (đối
với trường hợp đề nghị điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép).

Điều 2.
Các yêu cầu đối với (tên tổ chức, cá nhân được cấp phép) …………………… (7)

Điều 3. Cục
Quản lý tài nguyên nước/Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cập nhật
thông tin của giấy phép này vào cơ sở dữ liệu thông tin giấy phép tài nguyên
dùng chung của trung ương và địa phương; theo dõi, giám sát hoạt động khai
thác, sử dụng nước mặt của công trình này.

Điều 4. (tên
tổ chức, cá nhân được cấp phép)
được hưởng các quyền hợp pháp theo quy định
tại khoản 1 Điều 43 và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại
khoản 2 Điều 43 của Luật Tài nguyên nước và các quyền lợi hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật.

Điều 5.
Giấy phép này có hiệu lực từ ngày …………………… và thay thế Giấy phép khai thác nước
biển số…ngày….tháng… năm… do (tên cơ quan cấp phép) cấp. Chậm nhất
chín mươi (90) ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân được
cấp giấy phép)
còn tiếp tục khai thác, sử dụng nước biển như quy định tại
Điều 1 của Giấy phép này thì phải làm thủ tục gia hạn giấy phép theo quy định./.


Nơi nhận:
– (Tên chủ giấy phép);
– Cục Quản lý tài nguyên nước;
– Sở TN&MT tỉnh/thành phố….;
– Cục thuế tỉnh/ thành phố…;
– ……………………….;
– Lưu: VT, hồ sơ cấp phép; cơ quan trình cấp phép.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
PHÉP
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

____________________

(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu
có).

(2) Nêu rõ các mục đích khai thác, sử
dụng nước biển.

(3) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp,
xã, huyện, tỉnh/thành phố)
nơi xây dựng công trình khai thác, sử dụng nước
biển; tọa độ (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°) cửa
lấy nước ngoài biển, vị trí xả nước vào nguồn tiếp nhận.

(4) Lưu lượng khai thác nước lớn nhất
(m3/s), lượng nước khai thác lớn nhất theo ngày (m3/ngày
đêm)
và theo năm (m3/năm).

(5) Ghi số giờ lấy nước trung bình
trong ngày, số ngày lấy nước trung bình theo tháng/mùa vụ/năm.

(6) Ghi cách thức lấy nước, dẫn nước
biển về nơi sử dụng bằng các hạng mục công trình và quy trình vận hành công
trình.

(7) Các yêu cầu cụ thể đối với từng
trường hợp khai thác, sử dụng nước do cơ quan cấp phép quy định (yêu cầu về: chất
lượng nguồn nước khai thác, lắp đặt thiết bị, đo đạc, giám sát quá trình khai
thác, sử dụng nước, xả nước; chế độ báo cáo; biện pháp giảm thiểu tác động của
công trình đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng sử dụng nước khác có
liên quan, các yêu cầu khác nếu có).

Mẫu 19

TÊN
CƠ QUAN CẤP PHÉP
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: /

….., ngày ….. tháng ….. năm …..

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chấp thuận đề nghị trả lại
Giấy phép tài nguyên nước

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày
21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan cấp phép;

Căn cứ Nghị định số ……. ngày
…. tháng …. năm …. của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ
…………………………………………………………………………………………………….
(1);

Xét Đơn đề nghị trả lại Giấy
phép… (2) số:….ngày…. tháng….năm do (tên của cơ quan cấp phép cấp phép)
của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị trả lại giấy phép);

Theo đề nghị của
……………………………………………………………………………………………

QUYẾT
ĐỊNH:

Điều 1.
Chấp thuận đề nghị của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị trả lại giấy phép) có địa chỉ
tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ hộ khẩu thường
trú) trả lại Giấy phép ……(2) số …. ngày … tháng … năm … do (tên của cơ
quan cấp phép cấp phép) đối với (tên công trình) với nội dung cụ thể như sau:

1. Lý do trả lại giấy phép: …………………………………………………………………………….
(3)

2. Giấy phép …. (2) số …. ngày
… tháng … năm … hết hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … và mọi quyền
lợi của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị trả lại giấy phép) liên quan đến Giấy phép
nêu trên đều chấm dứt.

Điều 2.
Các yêu cầu đối với (tên tổ chức/cá nhân đề nghị trả lại giấy phép):
……………………………………………………………………………………………………(4)

Điều 3. Cục
Quản lý tài nguyên nước/Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cập nhật
thông tin của giấy phép này vào cơ sở dữ liệu thông tin giấy phép tài nguyên
dùng chung của trung ương và địa phương.

Điều 4.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.


Nơi nhận:
– (Tên chủ giấy phép);
– Cục Quản lý tài nguyên nước;
– Sở TN&MT tỉnh/thành phố…;
– Cục thuế tỉnh/thành phố……;
– ……………………………….;
– Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan trình cấp phép.

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

____________________

(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu
có).

(2) Ghi rõ tên loại giấy phép (giấy
phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt, nước biển).

(3) Trình bày rõ lý do trả lại giấy
phép.

(4) Các yêu cầu cụ thể đối với từng
trường hợp khai thác, sử dụng nước do cơ quan cấp phép quy định (yêu cầu về:
hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trám lấp giếng…).

Mẫu 20

TÊN
CƠ QUAN
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ
——-

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: /

….., ngày ….. tháng ….. năm …..

GIẤY XÁC NHẬN
ĐĂNG KÝ KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT/NƯỚC BIỂN

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21
tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày …. tháng …. năm ….;

Căn cứ Nghị định số …… ngày …. tháng
…. năm …. của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài
nguyên nước;

Xét Tờ khai đăng ký khai thác, sử dụng
nước mặt/nước biển của (Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) ngày …. tháng
…. năm ….;

(TÊN
CƠ QUAN XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ)

XÁC
NHẬN

1. (Tên tổ chức, cá nhân đăng ký)
đã đăng ký khai thác, sử dụng nước mặt/nước biển cho (1) ngày… tháng…
năm… với các nội dung như sau:

a. Vị trí công trình:
………………………………………………………………………………………
(2)

b. Nguồn nước khai thác:
…………………………………………………………………………….
(3)

c. Mục đích khai thác, sử dụng:
…………………………………………………………………….
(4)

d. Lưu lượng khai thác:
……………………………………………………………………………….
(5)

đ. Phương thức khai thác, sử dụng nước:
………………………………………………………. (6)

e. Chế độ khai thác, sử dụng nước:
………………………………………………………………. (7)

2. Các yêu cầu đối với tổ chức, cá
nhân đăng ký ……………………………………………. (8)

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

3. Cơ quan xác nhận đăng ký có
trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy xác nhận đăng ký này vào cơ sở dữ liệu
thông tin, dữ liệu dùng chung của trung ương và địa phương; theo dõi, giám sát
hoạt động khai thác, sử dụng nước mặt/nước biển của công trình này.


Nơi nhận:
– Tên tổ chức, cá nhân đăng ký;
– Cục Quản lý tài nguyên nước;
– Lưu: VT, hồ sơ đăng ký, cơ quan trình xác nhận đăng ký.

THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN

XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

____________________

(1) Tên công trình khai thác, sử dụng
nước mặt/nước biển.

(2) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp,
xã, huyện, tỉnh/thành phố)
nơi xây dựng công trình; tọa độ các hạng mục
chính công trình (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°).

(3) Ghi tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá;
nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc hệ thống sông…

(4) Nêu rõ mục đích khai thác, sử dụng
nước; trường hợp công trình sử dụng nước đa mục tiêu thì ghi rõ từng mục đích sử
dụng (cấp nước tưới, sinh hoạt, công nghiệp, phát điện, nuôi trồng thủy sản….)
và ghi rõ nhiệm vụ cấp nước trực tiếp/tạo nguồn

(5) Ghi rõ lượng nước khai thác và lượng
nước để tạo nguồn (nếu có).

(6) Ghi rõ cách thức lấy nước, dẫn nước,
chuyển nước về nơi sử dụng bàng các hạng mục công trình và quy trình vận hành
công trình.

(7) Ghi rõ chế độ điều tiết (đối với
hồ chứa),
số giờ lấy nước trung bình trong ngày, số ngày lấy nước trung
bình theo tháng/mùa vụ/năm.

(8) Nêu rõ các yêu cầu đối với tổ chức,
cá nhân đăng ký, cụ thể như:

– Thực hiện vận hành công trình khai
thác, sử dụng nước theo đúng cam kết; Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản
lý nhà nước.

– Có trách nhiệm thực hiện các nghĩa
vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và các quy định của
pháp luật khác có liên quan.

– Trường hợp có nhu cầu khai thác có
quy mô thuộc trường hợp phải có cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước thì
phải thực hiện lập hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định của Nghị định này.

– Các yêu cầu khác trong khai thác, sử
dụng và bảo vệ nguồn nước (nếu có).

Mẫu 21

(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)

(Trang
bìa trong)

ĐỀ ÁN

THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT

……………………….(1)

(Đối
với công trình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên)

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)

ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
Ký, đóng dấu

Địa
danh, tháng…./năm………

____________________

(1)
Ghi tên công trình thăm dò, vị trí và quy mô thăm dò

HƯỚNG
DẪN
NỘI DUNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Đối với công trình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày
đêm trở lên)

MỞ
ĐẦU

1. Trình bày tóm tắt các thông tin của
tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ
sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết
định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND/căn cước công dân/số định danh
cá nhân, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với
cá nhân).

2. Luận chứng, thuyết minh nhu cầu sử
dụng nước, mục đích thăm dò, trường hợp thăm dò nước dưới đất để cấp nước cho
nhiều mục đích thì phải luận chứng rõ lưu lượng cấp cho từng mục đích sử dụng.

3. Khái quát các nội dung cơ bản của
đề án, bao gồm các nội dung chủ yếu về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội, các đặc
điểm cơ bản của nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất và các
nguồn thải khu vực thăm dò; về đối tượng và phạm vi thăm dò, nội dung, phương
pháp, khối lượng thăm dò, tiến độ thực hiện và dự toán kinh phí thăm dò.

4. Đánh giá sự phù hợp của việc thăm
dò nước dưới đất với các quy hoạch tài nguyên nước, các quy hoạch chuyên ngành
có khai thác, sử dụng tài nguyên nước và quy định có liên quan đến việc thăm dò
nước dưới đất của tổ chức/cá nhân.

5. Thống kê các tài liệu sử dụng làm
căn cứ lập đề án thăm dò nước dưới đất gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy
hoạch cấp nước có liên quan; các báo cáo, tài liệu điều tra, đánh giá, quan trắc
dưới đất đã thực hiện tại khu vực thăm dò; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan.

6. Trình bày đầy đủ các thông tin về
năng lực của tổ chức, cá nhân lập đề án thăm dò nước dưới đất và đánh giá việc
đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Chương
I

ĐẶC
ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT KHU VỰC THĂM DÒ

I. Đặc điểm điều kiện địa lý tự
nhiên, xã hội khu vực thăm dò:

1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm
góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi bố trí
công trình thăm dò nước dưới đất, kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực thăm
dò và mối liên kết với các khu vực lân cận.

2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, mạng
lưới sông suối, khí tượng, thủy văn, hải văn khu vực thăm dò.

3. Đặc điểm phân bố dân cư, kinh tế –
xã hội.

4. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh
dịch vụ tại khu vực thăm dò.

5. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố
này tới việc hình thành nguồn nước dưới đất. Xác định rõ những số liệu, thông
tin đã có và những số liệu, thông tin cần phải tiếp tục thực hiện trong quá
trình thăm dò.

II. Đặc điểm nguồn nước dưới đất
khu vực thăm dò:

1. Tình hình điều tra, đánh giá tài
nguyên nước dưới đất khu vực thăm dò:

2. Đặc điểm của nguồn nước dưới đất tại
khu vực thăm dò với các nội dung chủ yếu sau:

a) Đặc điểm của các tầng chứa nước

Mô tả đặc điểm các tầng chứa nước
trong khu vực thăm dò, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố,
chiều dày, thành phần đất đá, đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều
sâu mực nước của từng tầng chứa nước.

Riêng đối với công trình thăm dò có quy
mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên cần phải mô tả các đặc điểm nguồn cấp,
miền cấp, miền thoát, hướng dòng chảy của nước dưới đất; biên và điều kiện biên
của các tầng chứa nước; quan hệ của nước dưới đất với nước mặt, với các yếu tố
khí tượng, thủy văn, hải văn, quan hệ thủy lực giữa các tầng chứa nước tại khu
vực thăm dò; đánh giá sơ bộ trữ lượng, chất lượng nước và khả năng khai thác của
các tầng chứa nước trong khu vực thăm dò. Trường hợp khu vực thăm dò chưa có đủ
thông tin, số liệu về các nội dung nêu trên thì trong đề án thăm dò cần phải bố
trí hạng mục công việc để làm rõ.

b) Đặc điểm của các tầng cách nước

Mô tả đặc điểm các lớp thấm nước yếu,
cách nước trong khu vực thăm dò, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi phân bố theo
diện tích và chiều sâu; chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, tính
chất thấm nước và cách nước.

c) Đặc điểm chất lượng nước

Mô tả đặc điểm, đặc trưng về chất lượng
nước dưới đất khu vực thăm dò, tình hình ô nhiễm, xâm nhập mặn của các tầng chứa
nước.

d) Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy
văn

Riêng đối với công trình thăm dò có
quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên cần phải mô tả, thuyết minh các
nội dung chủ yếu của bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn
hơn, các mặt cắt kèm theo nhằm làm rõ các đặc điểm về địa chất thủy văn của khu
vực thăm dò và các khu vực có liên quan.

đ) Phạm vi ảnh hưởng của công trình

Luận chứng, thuyết minh để làm rõ phạm
vi vùng ảnh hưởng của công trình khai thác nước dưới đất dự kiến và khoanh định
trên bản đồ hoặc sơ đồ.

3. Xác định những vấn đề, nội dung
thông tin, số liệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất khu vực thăm dò cần phải được
tiếp tục nghiên cứu, bổ sung để làm rõ trong quá trình thực hiện việc thăm dò.

Chương
II

HIỆN
TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ CÁC NGUỒN THẢI KHU VỰC THĂM DÒ

I. Các nội dung, thông tin, số liệu
về hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò, với
các nội dung chủ yếu sau:

1. Hiện trạng khai thác nước dưới đất
khu vực thăm dò

a) Hiện trạng khai thác nước dưới đất
trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình thăm dò.

Thống kê, tổng hợp các công trình
khai thác, sử dụng nước dưới đất hiện có trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công
trình theo bảng tổng hợp sau:

TT

Tên
công trình/số hiệu giếng

Vị
trí

Chiều
sâu giếng (m)

Lưu
lượng (m3/ngày đêm)

Mực
nước động lớn nhất (m)

Tầng
chứa nước khai thác

Khoảng
cách đến khu vực thăm dò (m)

Tình
trạng cấp phép (số giấy phép cấp..nếu có)

I

Tên
công trình

1

Số
hiệu giếng …

2

Số hiệu
giếng …

II

Tổng

b) Hiện trạng khai thác nước dưới đất
ngoài phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình thăm dò (thuộc phạm vi thăm dò dự
kiến).

Trình bày tình hình khai thác, sử dụng
nước dưới đất, gồm các thông tin chủ yếu về loại hình công trình khai thác, vị
trí, chiều sâu, khoảng cách đến công trình thăm dò, lưu lượng, mực nước, chế độ
khai thác, mục đích khai thác, sử dụng nước của các công trình khai thác để cấp
nước tập trung; tổng lưu lượng khai thác nước dưới đất của các công trình đó.

Tổng hợp số lượng, lưu lượng, các
thông số đặc trưng của các công trình khai thác nhỏ lẻ, phân tán quy mô hộ gia
đình.

c) Trường hợp đối với công trình thăm
dò có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên thì phải đánh giá hiện trạng,
diễn biến mực nước, tình hình ô nhiễm, xâm nhập mặn (nếu có) và quy mô,
mức độ ảnh hưởng đến các công trình khai thác hiện có trong phạm vi khu vực
thăm dò.

2. Hiện trạng các nguồn thải trong
khu vực thăm dò

a) Thống kê, tổng hợp các nguồn thải
chủ yếu (bãi rác, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang, kho chứa hóa chất,
các nguồn nước mặt bị ô nhiễm)
trong phạm vi thăm dò, gồm các thông tin về
vị trí, quy mô, tính chất ô nhiễm và khoảng cách đến công trình khai thác nước
dưới đất dự kiến;

b) Trường hợp đối với công trình thăm
dò có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên thì phải phân tích, đánh
giá nguy cơ, mức độ ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm hiện có đến chất lượng nước
của công trình khai thác dự kiến.

II. Xác định rõ những số liệu,
thông tin hiện có về hiện trạng khai thác nước dưới đất, hiện trạng các nguồn
thải trong khu vực và những số liệu, thông tin cần phải tiếp tục thực hiện
trong quá trình thăm dò.

Chương
III

MỤC
TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT

I. Trình bày việc lựa chọn đối tượng,
phạm vi thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu thăm dò

Phân tích, luận chứng việc lựa chọn mục
tiêu thăm dò, các yêu cầu đặt ra và đánh giá tính khả thi để đạt được mục tiêu
đó.

2. Lựa chọn đối tượng thăm dò

a) Phân tích thông tin, số liệu về trữ
lượng, chất lượng nước, hiện trạng mực nước, khả năng khai thác của các tầng chứa
nước trong khu vực thăm dò và luận chứng việc lựa chọn tầng chứa nước, chiều
sâu thăm dò nhằm đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu nêu trên. Trường hợp lựa chọn
nhiều tầng chứa nước thì phải thuyết minh luận chứng cụ thể các nội dung nêu
trên đối với từng tầng chứa nước.

b) Phân tích, tính toán và luận chứng,
thuyết minh lựa chọn các phương án dự kiến bố trí công trình khai thác nước dưới
đất (sơ đồ bố trí công trình khai thác), bao gồm số lượng, chiều sâu,
lưu lượng khai thác dự kiến của từng công trình khai thác (giếng khoan, giếng
đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác).

3. Lựa chọn sơ đồ bố trí công trình
và tính toán dự báo hạ thấp mực nước

a) Thuyết minh, mô tả các sơ đồ bố
trí công trình khai thác dự kiến và đánh giá, lựa chọn sơ đồ bố trí công trình
khai thác; tính toán, xác định vùng ảnh hưởng của công trình khai thác dự kiến
theo sơ đồ bố trí công trình khai thác lựa chọn.

b) Tính toán dự báo hạ thấp mực nước
theo sơ đồ bố trí công trình lựa chọn, bao gồm việc tính toán ảnh hưởng của
công trình đến các công trình khai thác nước dưới đất hiện có nằm trong vùng ảnh
hưởng của công trình và ngược lại; tính toán dự báo xâm nhập mặn (nếu có).

c) Phân tích, đánh giá tính hợp lý,
khả thi của sơ đồ bố trí công trình khai thác và xác định các yêu cầu cụ thể phải
đạt được trong quá trình thăm dò.

d) Luận chứng, thuyết minh việc xác định
phạm vi thăm dò nước dưới đất gồm giới hạn về diện tích, chiều sâu thăm dò.

II. Nhận xét, đánh giá và luận chứng
xác định các hạng mục thăm dò chủ yếu cần phải tiến hành để đạt được mục tiêu
thăm dò, bao gồm các giếng thăm dò, các tuyến đo địa vật lý, các điểm quan trắc,
các tuyến điều tra, khảo sát…

Chương
IV

NỘI
DUNG, PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

I. Nội dung, phương pháp, khối lượng
thăm dò

1. Lập sơ đồ bố trí công trình thăm
dò, bao gồm các tuyến, các điểm cụ thể để bố trí từng hạng mục thăm dò gồm
khoan, bơm hút nước thí nghiệm, đo địa vật lý, quan trắc, điều tra, khảo sát hiện
trạng và các hạng mục thăm dò khác đã được xác định ở trên. Sơ đồ bố trí
công trình thăm dò phải có tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn, bao trùm phạm vi vùng ảnh
hưởng của công trình.

2. Mô tả sơ đồ bố trí công trình thăm
(mô tả rõ sơ đồ bố trí các giếng thăm dò, các tuyến đo địa vật lý, các điểm
quan trắc, các tuyến điều tra…).

3. Xác định mục đích, nội dung, khối
lượng đối với từng hạng mục công tác thăm dò nước dưới đất.

4. Trình bày phương pháp, trình tự,
thời gian thực hiện và yêu cầu kỹ thuật đối với từng hạng mục thăm dò.

5. Xác định các lỗ khoan không sử dụng
và thuyết minh phương án trám, lấp đối với các lỗ khoan không sử dụng sau khi
hoàn thành công tác thăm dò.

6. Trường hợp công trình thăm dò có
quy mô từ 10.000 m3/ngày đêm trở lên, trong vùng có điều kiện địa chất
thủy văn phức tạp hoặc vùng có nhiều công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt
động thì phải có các hạng mục công tác để bảo đảm đánh giá trữ lượng bằng
phương pháp mô hình.

II. Lập bảng tổng hợp nội dung, khối
lượng các hạng mục thăm dò chủ yếu và bảng kế hoạch, tiến độ thực hiện các hạng
mục thăm dò.

Chương
V

DỰ
TOÁN KINH PHÍ THĂM DÒ

1. Trình bày tổng kinh phí thăm dò.

2. Lập bảng tổng hợp khối lượng hạng
mục thăm dò và dự toán kinh phí.

KẾT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

____________________

Phụ lục kèm theo Đề án:

1. Bản đồ (hoặc Sơ đồ) Địa chất
thủy văn tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn, kèm theo các mặt cắt.

2. Sơ đồ bố trí công trình thăm dò tỷ
lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn.

3. Bản vẽ thiết kế công trình thăm dò
(giếng khoan, giếng đào…).

4. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền
liên quan tới việc thăm dò, khai thác nước dưới đất (nếu có).

Mẫu 22

(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)

(Trang
bìa trong)

THIẾT KẾ

GIẾNG THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT

…………………..(1)

(Đối
với công trình thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm)

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)

ĐƠN VỊ LẬP
Ký, đóng dấu

Địa
danh, tháng…./năm….

____________________

(1)
Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng thiết kế

HƯỚNG
DẪN NỘI DUNG
HỒ SƠ THIẾT KẾ GIẾNG THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Đối với công trình thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày
đêm)

MỞ
ĐẦU

1. Trình bày tóm tắt các thông tin của
tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ
sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết
định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND/căn cước công dân/số định danh
cá nhân, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với
cá nhân).

2. Thuyết minh nhu cầu sử dụng nước,
mục đích thăm dò, trường hợp thăm dò nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục
đích thì phải thuyết minh rõ lưu lượng cấp cho từng mục đích sử dụng.

3. Khái quát các nội dung cơ bản của
hồ sơ thiết kế giếng, bao gồm các nội dung chủ yếu về hiện trạng khai thác nước
dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò; về đặc điểm tầng chứa nước thăm dò;
về nội dung, phương pháp, khối lượng, thời gian và tiến độ thực hiện thăm dò nước
dưới đất.

4. Đánh giá sự phù hợp của việc thăm
dò nước dưới đất với các quy hoạch tài nguyên nước, các quy hoạch chuyên ngành
có khai thác, sử dụng tài nguyên nước và quy định có liên quan đến việc thăm dò
nước dưới đất của tổ chức/cá nhân.

5. Thống kê các tài liệu làm căn cứ lập
hồ sơ thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất: các quy hoạch tài nguyên nước, quy
hoạch cấp nước có liên quan; các báo cáo, tài liệu điều tra, đánh giá nguồn nước
dưới đất đã thực hiện tại khu vực thăm dò; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan.

6. Trình bày đầy đủ các thông tin về
năng lực của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất và
đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định.

I. Đặc điểm nguồn nước dưới đất,
hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò

1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm
góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi
bố trí giếng thăm dò nước dưới đất, kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực
thăm dò và mối liên kết với các khu vực lân cận.

2. Trình bày tổng quan kết quả điều
tra, nghiên cứu, đánh giá, quan trắc nước dưới đất đã được thực hiện và đặc điểm
nguồn nước dưới đất khu vực thăm dò; hiện trạng khai thác nước dưới đất và các
nguồn thải có liên quan đến việc khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước dưới đất
tại khu vực thăm dò theo các tài liệu đã có.

3. Trên cơ sở kết quả điều tra; đánh
giá tài nguyên nước dưới đất nêu trên tiến hành mô tả đặc điểm của tầng chứa nước
dự kiến thăm dò gồm các thông tin, số liệu chủ yếu về phạm vi, chiều sâu phân bố,
chiều dày, thành phần đất đá, đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều
sâu mực nước.

4. Trình bày cụ thể các nội dung,
thông tin, số liệu về hiện trạng khai thác nước dưới đất và các nguồn thải khu
vực thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau:

a) Hiện trạng khai thác nước dưới đất
trong vùng phạm vi bán kính 200m xung quanh giếng thăm dò.

Thống kê, tổng hợp các công trình
khai thác, sử dụng nước dưới đất hiện có trong phạm vi bán kính 200m xung quanh
giếng thăm dò, gồm các thông tin chủ yếu: tên chủ công trình, vị trí, chiều
sâu, khoảng cách đến giếng thăm dò; lưu lượng, mực nước, chế độ khai thác; mục
đích khai thác, sử dụng của từng công trình; tổng số công trình, tổng lưu lượng
khai thác của các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất trên phạm vi toàn
vùng.

b) Hiện trạng khai thác nước dưới đất
ngoài phạm vi bán kính 200m xung quanh giếng thăm dò (thuộc phạm vi thăm dò
dự kiến)

Trình bày khái quát tình hình khai
thác, sử dụng nước dưới đất, gồm các thông tin chủ yếu về loại hình công trình
khai thác, vị trí, chiều sâu, khoảng cách đến giếng thăm dò, lưu lượng, mực nước,
chế độ khai thác, mục đích khai thác, sử dụng nước của các công trình khai thác
để cấp nước tập trung; tổng lưu lượng khai thác nước dưới đất của các công
trình đó.

c) Thống kê, tổng hợp các nguồn thải
chủ yếu (bãi rác, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang, kho chứa hóa chất,
các nguồn nước mặt bị ô nhiễm)
trong phạm vi thăm dò, gồm các thông tin chủ
yếu về vị trí, quy mô, tính chất ô nhiễm và khoảng cách đến các giếng khai thác
dự kiến.

5. Xác định rõ những số liệu, thông
tin đã có về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất,
hiện trạng các nguồn thải trong khu vực thăm dò và những số liệu, thông tin cần
phải tiếp tục thực hiện trong quá trình thăm dò.

II. Nội dung, phương pháp và khối
lượng thăm dò nước dưới đất

1. Trình bày mục tiêu thăm dò, các
yêu cầu đặt ra và đánh giá tính khả thi để đạt được mục tiêu đó.

2. Phân tích, thuyết minh, lựa chọn
phương án dự kiến bố trí giếng khai thác (sơ đồ bố trí giếng khai thác)
bao gồm số lượng, vị trí, chiều sâu, lưu lượng khai thác dự kiến của từng giếng
và khoảng cách giữa chúng.

3. Nội dung, phương pháp, khối lượng
thăm dò.

a) Thuyết minh, mô tả thiết kế từng
giếng thăm dò, gồm các thông tin về chiều sâu, đường kính giếng, các đoạn ống
chống, ống lọc, ống lắng; các đoạn chèn, trám và vật liệu sử dụng để chèn, trám
xung quanh thành giếng khoan;

b) Thuyết minh, mô tả thiết kế công
tác bơm thổi rửa giếng, bơm thí nghiệm tại từng giếng thăm dò, gồm các thông
tin về trình tự thực hiện, lưu lượng bơm dự kiến, thời gian bơm, chế độ đo mực
nước, lưu lượng trong khi bơm;

c) Thuyết minh, mô tả dự kiến công
tác lấy, phân tích mẫu nước tại từng giếng thăm dò, gồm các thông tin về loại mẫu,
số lượng mẫu, thời gian lấy mẫu và dự kiến các chỉ tiêu phân tích.

4. Lập bảng tổng hợp nội dung, khối
lượng các hạng mục thăm dò và bảng kế hoạch, tiến độ thực hiện các hạng mục
thăm dò.

KẾT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

____________________

Phụ lục kèm theo:

1. Sơ đồ bố trí giếng thăm dò tỷ lệ từ
1:10.000 trở lên.

2. Bản vẽ thiết kế cột địa tầng và cấu
trúc giếng thăm dò nước dưới đất.

Mẫu 23

(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)

(Trang
bìa trong)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH
TRONG GIẤY PHÉP

……………..
(1)

(Trường
hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất)

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)

ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO
Ký, đóng dấu

Địa danh,
tháng…./năm….

____________________

(1)
Ghi công trình, vị trí và lưu lượng thiết kế

HƯỚNG
DẪN NỘI DUNG
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP
(Trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước
dưới đất)

MỞ
ĐẦU

1. Trình bày các thông tin của chủ giấy
phép thăm dò nước dưới đất (tên chủ giấy phép, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực
hoạt động đối với tổ chức/họ tên, số CMND/căn cước công dân/số định danh cá
nhân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân).

2. Trình bày các nội dung, thông tin
chủ yếu của giấy phép thăm dò nước dưới đất đã được cấp gồm: số giấy phép, ngày
cấp, cơ quan cấp, thời hạn còn lại của giấy phép; vị trí, mục đích, quy mô thăm
dò, tầng chứa nước thăm dò; nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò chủ yếu
theo giấy phép thăm dò.

3. Khái quát các nội dung cơ bản của
báo cáo, bao gồm các nội dung chủ yếu về tình hình thực hiện giấy phép thăm dò,
lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép, nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh
giấy phép.

4. Trình bày đầy đủ các thông tin về năng
lực của tổ chức/cá nhân thi công thăm dò, tổ chức/cá nhân lập báo cáo và đánh
giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định.

I. Tình hình thực hiện giấy phép
thăm dò nước dưới đất

1. Trình bày tổng quan về tình hình
thực hiện giấy phép thăm dò nước dưới đất và các vấn đề liên quan đến việc thực
hiện nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò trong quá trình thi công thăm dò
nước dưới đất.

2. Thuyết minh, trình bày cụ thể các
vấn đề, thông tin, số liệu về tình hình thực hiện giấy phép thăm dò nước dưới đất,
với các nội dung chủ yếu sau:

a) Tình hình thi công đối với từng hạng
mục thăm dò, gồm các thông tin: ngày bắt đầu thi công, phương pháp thi công, việc
tuân thủ quy trình, quy phạm kỹ thuật khi thi công, kết quả đạt được, tiến độ
thực hiện so với kế hoạch và các vấn đề khó khăn, sự cố gặp phải trong quá
trình thi công;

b) Nội dung, khối lượng các hạng mục
thăm dò chưa thực hiện và trình bày rõ lý do chưa thực hiện;

c) Lập bảng tổng hợp nội dung, khối
lượng các hạng mục thăm dò đã thực hiện và chưa thực hiện.

3. Đánh giá tình hình chấp hành các nội
dung quy định trong giấy phép thăm dò nước dưới đất.

4. Tổng hợp, đánh giá xác định rõ những
nội dung khác biệt giữa thiết kế và thi công thực tế của các hạng mục công tác,
đề xuất phương án điều chỉnh trong quá trình thăm dò.

II. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh
giấy phép thăm dò

1. Trình bày các lý do liên quan đến
việc đề nghị gia hạn/ điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất (điều kiện
mặt bằng thi công khó khăn; có sự khác biệt về cấu trúc địa chất thủy văn thực
tế so với dự kiến; khối lượng thăm dò thay đổi vượt quá 10% so với phê duyệt hoặc
các lý do khác).

Trường hợp điều chỉnh nội dung giấy
phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép thì phải bổ sung lý do.

2. Thuyết minh các hạng mục thăm dò đề
nghị điều chỉnh (khoan, bơm,…) và các nội dung điều chỉnh (trường hợp
đề nghị điều chỉnh giấy phép).

III. Nội dung đề nghị gia hạn/điều
chỉnh giấy phép thăm dò

1. Trình bày thời gian đề nghị gia hạn
giấy phép thăm dò nước dưới đất:…. tháng/năm (đối với trường hợp đề nghị
gia hạn giấy phép thăm dò).

2. Trình bày cụ thể các nội dung đề
nghị điều chỉnh và thuyết minh rõ trình tự, thời gian thực hiện, yêu cầu kỹ thuật
đối với từng hạng mục thăm dò điều chỉnh, kèm theo bảng tổng hợp nội dung, khối
lượng điều chỉnh (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò).

3. Thuyết minh, mô tả sơ đồ bố trí
công trình thăm dò (trường hợp điều chỉnh có sự thay đổi về sơ đồ bố trí
công trình thăm dò).

4. Thuyết minh, mô tả việc điều chỉnh
thiết kế công trình thăm dò (trường hợp điều chỉnh có sự thay đổi về thiết kế
công trình thăm dò hoặc điều chỉnh chiều sâu thăm dò).

KẾT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

____________________

Phụ lục kèm theo Báo cáo

1. Sơ đồ bố trí công trình thăm dò tỷ
lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn (trường hợp có sự thay đổi về sơ đồ bố trí công
trình thăm dò);

2. Bản vẽ thiết kế công trình thăm dò
(trường hợp có sự điều chỉnh thiết kế /chiều sâu thăm dò).

3. Trường hợp điều chỉnh nội dung giấy
phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép thì phải bổ sung tài liệu chứng
minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép và các giấy tờ khác có liên quan.

Mẫu 24

(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)

(Trang
bìa trong)

BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ
LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT

…………………..(1)

(Đối
với công trình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên)

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)

ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO
Ký, đóng dấu

Địa
danh, tháng…./năm….

____________________

(1) Ghi
tên công trình, vị trí và lưu lượng khai thác

HƯỚNG
DẪN
NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Đối với công trình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày
đêm trở lên)

MỞ
ĐẦU

1. Trình bày tóm tắt các thông tin của
tổ chức/cá nhân là chủ đầu tư công trình thăm dò nước dưới đất (tên, địa chỉ
trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND/căn cước công dân/số định
danh cá nhân, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối
với cá nhân).

2. Thuyết minh các căn cứ của việc
thăm dò nước dưới đất, gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất, Đề án thăm dò nước
dưới đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Khái quát các nội dung cơ bản của
báo cáo, bao gồm các nội dung chủ yếu về đặc điểm địa lý tự nhiên, xã hội khu vực
thăm dò, nội dung, phương pháp, khối lượng thăm dò đã thực hiện, các đặc điểm
cơ bản về nguồn nước dưới đất; về bố trí công trình khai thác và tính toán trữ
lượng, ảnh hưởng của công trình khai thác đến nguồn nước, môi trường các công
trình khai thác nước dưới đất khác và biện pháp giảm thiểu; về thiết kế công
trình khai thác và phương án khai thác nước dưới đất.

4. Đánh giá sự phù hợp của việc khai
thác nước dưới đất với quy hoạch tài nguyên nước, các quy hoạch chuyên ngành có
khai thác, sử dụng tài nguyên nước và các quy định có liên quan đến việc thăm
dò, khai thác nước dưới đất của tổ chức/cá nhân.

5. Thống kê các tài liệu sử dụng làm
căn cứ lập báo cáo, gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước có
liên quan; các thông tin, số liệu, tài liệu, báo cáo thu thập được trong quá
trình thăm dò; các thông tin, số liệu thu được khi thi công các hạng mục thăm
dò; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài
liệu khác có liên quan.

6. Trình bày đầy đủ các thông tin về
năng lực của tổ chức, cá nhân lập báo cáo và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện
theo quy định; danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo.

Chương
I

ĐIỀU
KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC THĂM DÒ

I. Đặc điểm điều kiện địa lý tự
nhiên, xã hội khu vực thăm dò

1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm
góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi
công trình thăm dò nước dưới đất, kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực thăm
dò và mối liên kết với các khu vực lân cận.

2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, mạng
lưới sông suối, khí tượng, thủy văn, hải văn khu vực thăm dò.

3. Đặc điểm kinh tế, xã hội, hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại khu vực thăm dò.

II. Tổng hợp các vấn đề đặc điểm tự
nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến nguồn nước, đến việc khai thác, sử dụng
nước đã được làm rõ trong quá trình thực hiện thăm dò.

Chương
II

NỘI
DUNG, PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ ĐÃ THỰC HIỆN

I. Trình bày tổng quan về nội
dung, phương pháp, khối lượng thăm dò đã thực hiện và các vấn đề liên quan, ảnh
hưởng trực tiếp tới quá trình thi công thăm dò.

II. Trình bày cụ thể các nội dung,
thông tin, số liệu về việc thi công các hạng mục thăm dò, với các nội dung chủ
yếu sau:

1. Thuyết minh, mô tả nội dung,
phương pháp, thời gian, trình tự thực hiện, kết quả thi công từng hạng mục thăm
dò.

2. Đánh giá việc tuân thủ các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và mức độ hoàn thành về nội dung, khối lượng,
chất lượng từng hạng mục thăm dò so với phê duyệt.

3. Thuyết minh cụ thể các nội dung,
khối lượng thay đổi, điều chỉnh của từng hạng mục thăm dò (nếu có) so với
phê duyệt.

III. Tổng hợp, đánh giá mức độ
hoàn thành các mục tiêu thăm dò, mức độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu
được trong quá trình thăm dò được sử dụng để lập báo cáo và lập bảng tổng hợp nội
dung, khối lượng thăm dò đã thực hiện.

Chương
III

ĐẶC
ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT KHU VỰC THĂM DÒ

I. Trình bày cụ thể các nội dung,
thông tin, số liệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước
dưới đất và các nguồn thải khu vực thăm dò trên cơ sở các thông tin, số liệu được
cập nhật sau khi thực hiện thăm dò, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Thống kê, tổng hợp, đánh giá các
thông tin, số liệu được cập nhật, bổ sung về đặc điểm nguồn nước dưới đất sau
khi thực hiện thăm dò.

2. Trên cơ sở thông tin, số liệu đã
được cập nhật nêu trên tiến hành mô tả đặc điểm của nguồn nước dưới đất tại khu
vực thăm dò.

a) Đặc điểm của các tầng chứa nước

Mô tả các đặc điểm, đặc trưng của các
tầng chứa nước trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình, gồm các thông tin,
số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, đặc tính
thấm nước, chứa nước, động thái, chiều sâu và cao độ mực nước.

Mô tả địa tầng, khoảng chiều sâu phân
bố và thành phần từng lớp đất đá tại các giếng khoan thăm dò.

Riêng đối với công trình thăm dò có
quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên cần phải mô tả các đặc điểm nguồn
cấp, miền cấp, miền thoát, hướng dòng chảy của nước dưới đất; biên và điều kiện
biên của các tầng chứa nước; quan hệ của nước dưới đất với nước mặt, với các yếu
tố khí tượng, thủy văn, hải văn, quan hệ thủy lực giữa các tầng chứa nước tại
khu vực thăm dò; đánh giá trữ lượng, chất lượng nước và khả năng khai thác của
các tầng chứa nước trong khu vực thăm dò.

b) Đặc điểm các tầng cách nước

Mô tả đặc điểm lớp thấm nước yếu,
cách nước trong khu vực thăm dò, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi phân bố
theo diện tích và chiều sâu; chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá,
tính chất thấm nước và cách nước.

c) Đặc điểm chất lượng nước

Mô tả đặc điểm, đặc trưng về chất lượng
nước dưới đất khu vực thăm dò, tình hình ô nhiễm, xâm nhập mặn của các tầng chứa
nước.

Đối với tầng chứa nước dự kiến khai
thác: Đánh giá chất lượng nước theo Quy chuẩn về chất lượng nước ngầm và theo
tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng nước cho mục đích sử dụng.

d) Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy
văn

Riêng đối với công trình thăm dò có
quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên cần phải mô tả, thuyết minh các
nội dung chủ yếu của bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn
hơn, các mặt cắt kèm theo nhằm làm rõ các đặc điểm về địa chất thủy văn của khu
vực thăm dò và các khu vực có liên quan.

3. Hiện trạng khai thác nước dưới đất
và các nguồn thải khu vực thăm dò

a) Thống kê, tổng hợp các công trình
khai thác, sử dụng nước dưới đất hiện có trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công
trình theo bảng tổng hợp sau:

TT

Tên
công trình/số hiệu giếng

Vị
trí

Chiều
sâu giếng (m)

Lưu
lượng (m3/ngày đêm)

Mực
nước động lớn nhất (m)

Tầng
chứa nước khai thác

Khoảng
cách đến khu vực thăm dò (m)

Tình
trạng cấp phép (số giấy phép cấp..nếu có)

I

Tên công trình

1

Số
hiệu giếng …

2

Số
hiệu giếng …

II

Tổng

b) Thống kê, tổng hợp các nguồn thải
theo các số liệu điều tra trong khu vực thăm dò, gồm các thông tin chủ yếu: vị trí,
quy mô, tính chất ô nhiễm và khoảng cách đến công trình khai thác nước dưới đất.
Đánh giá ảnh hưởng của các nguồn thải đến hoạt động thăm dò khai thác của công
trình.

4. Đánh giá cân bằng
nước

Riêng đối với công trình thăm dò có
quy mô từ 10.000 m3/ngày đêm trở lên cần phải tính toán, đánh giá
cân bằng nước, đánh giá các nguồn hình thành trữ lượng khai thác nước dưới đất
tại khu vực thăm dò.

II. Nhận xét, đánh giá những kết
quả đạt được về đặc điểm nguồn nước dưới đất tại khu vực thăm dò qua các thông tin,
số liệu được cập nhật sau khi thăm dò và khả năng khai thác của tầng chứa nước
thăm dò, kết luận lựa chọn tầng chứa nước khai thác; tổng hợp các vấn đề chưa
được làm rõ trong quá trình thăm dò.

Chương
IV

BỐ
TRÍ SƠ ĐỒ KHAI THÁC VÀ TÍNH TOÁN TRỮ LƯỢNG

I. Tính toán các thông số địa chất
thủy văn

Thuyết minh cụ thể việc tính toán xác
định các thông số địa chất thủy văn theo tài liệu thí nghiệm thấm; luận chứng lựa
chọn các thông số địa chất thủy văn phục vụ công tác tính trữ lượng.

Riêng trường hợp thăm dò có kết hợp lắp
đặt giếng khai thác thì phải thuyết minh việc tính toán xác định hiệu suất giếng
theo tài liệu bơm giật cấp.

II. Bố trí sơ đồ khai thác nước dưới
đất

1. Luận chứng lựa chọn lưu lượng khai
thác từng công trình.

2. Thuyết minh, mô tả sơ đồ khai thác
gồm các thông tin chủ yếu: số lượng, vị trí, tọa độ, chiều sâu, lưu lượng của từng
công trình và khoảng cách giữa chúng, kèm theo sơ đồ khu vực và vị trí công
trình khai thác nước dưới đất.

Yêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và
vị trí công trình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin
chính gồm: các thông tin về ranh giới, địa danh hành chính, hệ thống sông suối,
giao thông, dân cư, vị trí, các thông số chính của công trình khai thác nước dưới
đất, các công trình khai thác đang hoạt động trong vùng ảnh hưởng).

III. Mực nước hạ thấp cho phép

Luận chứng, thuyết minh giới hạn hạ
thấp mực nước cho phép trong tầng chứa nước dự kiến khai thác.

IV. Tính toán, dự báo hạ thấp mực
nước

1. Đối với công trình quy mô từ 3.000
m3/ngày đêm trở lên.

Thuyết minh cụ thể việc tính toán dự
báo hạ thấp mực nước tại công trình khai thác, gồm các nội dung chính: lựa chọn
phương pháp tính trữ lượng; sơ đồ hóa trường thấm; xác định các điều kiện biên;
lập luận chọn các thông số tính toán; xác định các công trình khai thác nước dưới
đất nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình để tính can nhiễu mực nước; tính
toán dự báo hạ thấp mực nước tại công trình trong thời gian khai thác, trong đó
có tính đến ảnh hưởng can nhiễu của các công trình khai thác nước dưới đất khác
nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình.

Riêng đối với trường hợp công trình
khai thác có quy mô từ 10.000 m3/ngày đêm trở lên, trong vùng có điều
kiện địa chất thủy văn phức tạp hoặc vùng đã có nhiều công trình khai thác nước
dưới đất đang hoạt động thì phải đánh giá trữ lượng bằng phương pháp mô hình số.

2. Đối với công trình có quy mô từ
200 m3/ngày đêm đến 3.000 m3/ngày đêm.

Thuyết minh cụ thể việc tính toán dự
báo hạ thấp mực nước gồm các nội dung chính: lập đồ thị bơm hút nước thí nghiệm
và dự báo hạ thấp mực nước trong thời gian khai thác theo đồ thị.

V. Đánh giá kết quả tính toán dự
báo hạ thấp mực nước với mực nước hạ thấp cho phép và đánh giá tính hợp lý về mặt
kinh tế, kỹ thuật của sơ đồ khai thác.

Chương
V

TÁC
ĐỘNG CỦA VIỆC KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU

I. Tác động của việc khai thác, sử
dụng nước đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai thác, sử dụng nước dưới
đất khác đang hoạt động và đề xuất biện pháp giảm thiểu, gồm các nội dung chính
sau:

1. Tác động của việc khai thác, sử dụng
nước tại công trình đến sự suy giảm mực nước, trữ lượng nguồn nước dưới đất
trong khu vực khai thác.

2. Tác động của việc khai thác, sử dụng
nước tại công trình đến khả năng sụt lún đất, gia tăng ô nhiễm, xâm nhập mặn
vào các tầng chứa nước và ảnh hưởng đến các dòng mặt.

3. Tác động của việc khai thác, sử dụng
nước tại công trình đến sự suy giảm lưu lượng, mực nước, biến đổi chất lượng nước
của các công trình khai thác nước dưới đất khác nằm trong vùng ảnh hưởng của
công trình.

4. Thuyết minh cụ thể các biện pháp
giảm thiểu và đánh giá tính khả thi của chúng đối với các tác động chính do
công trình khai thác gây ra đến nguồn nước, môi trường và các công trình khai
thác nước dưới đất khác đang hoạt động; trình bày phương án đối phó trong trường
hợp xảy ra sự cố khi khai thác nước dưới đất tại công trình và đánh giá tính khả
thi của phương án.

II. Nhận xét, đánh giá và tổng hợp,
xác định các tác động có mức độ ảnh hưởng lớn, sâu sắc đến nguồn nước, môi trường
và các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động do việc khai thác
nước tại công trình.

Chương
VI

THIẾT
KẾ CÔNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

I. Thiết kế công trình khai thác
nước dưới đất:

Luận chứng, thuyết minh, mô tả thiết
kế từng công trình trong sơ đồ công trình khai thác nước dưới đất.

II. Thuyết minh, trình bày cụ thể
phương án khai thác nước dưới đất, với các nội dung chính sau:

1. Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng
nước; xây dựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm và theo từng giai đoạn
trong thời gian đề nghị cấp phép khai thác.

2. Thuyết minh, trình bày cụ thể các
thông số khai thác của công trình gồm: lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động,
chế độ khai thác của từng loại hình trong công trình.

III. Thuyết minh, trình bày cụ thể
phương án quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình,
gồm các nội dung chính sau:

1. Luận chứng xác định số lượng, vị
trí, t
ọa độ, kinh tuyến trục, múi chiếu, kết cấu công
trình quan trắc và thuyết minh, mô tả kế hoạch xây dựng.

2. Luận chứng lựa chọn các thông số
quan trắc, chế độ quan trắc.

3. Thuyết minh, mô tả phương án lắp đặt
thiết bị quan trắc tại công trình khai thác, công trình quan trắc và phương án
bố trí nhân lực thực hiện việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới
đất.

IV. Các vùng bảo hộ vệ sinh của
công trình khai thác:

Luận chứng xác định phạm vi các vùng
bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác; thuyết minh việc thiết lập, xây dựng
vùng bảo hộ vệ sinh và quy định các nội dung cần phải tuân thủ trong vùng bảo hộ
vệ sinh của công trình khai thác.

V. Các cam kết của chủ công trình:

1. Các cam kết và chịu trách nhiệm về
tính trung thực cũng như nguồn gốc của các thông tin, số liệu trình bày trong
báo cáo.

2. Trình bày cụ thể các cam kết của
chủ công trình, gồm việc thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy
phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nếu được cấp phép; tuân thủ các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc,
giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối với
cơ quan quản lý và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước;
cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.

KẾT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

____________________

Phụ lục kèm theo Báo cáo:

1. Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy
văn tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn kèm theo mặt cắt.

2. Sơ đồ tài liệu thực tế thăm dò nước
dưới đất tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn.

3. Bản vẽ hoàn công công trình thăm
dò nước dưới đất.

4. Bản vẽ thiết kế công trình khai
thác nước dưới đất và công trình quan trắc.

5. Các tài liệu có liên quan khác
(nếu có).

Mẫu 25

(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)

(Trang
bìa trong)

BÁO CÁO

KẾT QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHAI THÁC

……………..(1)

(Đối
với công trình thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm)

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)

ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO
Ký, đóng dấu

Địa
danh, tháng…./năm….

____________________

(1)
Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng khai thác

HƯỚNG
DẪN
NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHAI THÁC
(Đối với công trình thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày
đêm)

MỞ
ĐẦU

1. Trình bày tóm tắt các thông tin của
tổ chức/cá nhân là chủ đầu tư công trình thăm dò nước dưới đất (tên, địa chỉ
trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND/căn cước công dân/số định
danh cá nhân, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối
với cá nhân).

2. Thuyết minh các căn cứ của việc
thăm dò nước dưới đất, gồm: giấy phép thăm dò nước dưới đất được cấp, hồ sơ thiết
kế giếng thăm dò được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Khái quát các nội dung cơ bản của
báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu về kết quả thi công thăm dò, lắp đặt giếng
khai thác; về ảnh hưởng của giếng khai thác đến các công trình khai thác khác
đang hoạt động và phương án khai thác nước dưới đất.

4. Thống kê các tài liệu sử dụng làm
căn cứ lập báo cáo, gồm: các quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước có
liên quan; các thông tin, số liệu, tài liệu, báo cáo thu thập được trong quá
trình thăm dò; các thông tin, số liệu khi thi công các hạng mục thăm dò; các
văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu khác
có liên quan.

5. Trình bày đầy đủ các thông tin về
năng lực của tổ chức, cá nhân lập báo cáo và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện
theo quy định; danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo.

I. Kết quả thi công thăm dò, lắp đặt
giếng khai thác

1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm
góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi
bố trí giếng thăm dò nước dưới đất kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực
thăm dò và mối liên kết với các khu vực lân cận.

2. Trình bày tổng quan về nội dung,
phương pháp, khối lượng thăm dò đã thực hiện và các vấn đề liên quan trong quá
trình thi công thăm dò.

3. Trình bày cụ thể các nội dung,
thông tin, số liệu về việc thi công các hạng mục thăm dò, gồm các nội dung chủ
yếu sau:

a) Thuyết minh, mô tả nội dung,
phương pháp, thời gian, trình tự thực hiện, kết quả thi công đối với từng hạng
mục công tác (khoan, bơm, lấy và phân tích mẫu nước);

b) Trình bày cụ thể việc tuân thủ các
tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và mức độ hoàn thành về nội dung, khối
lượng, chất lượng từng hạng mục công tác (khoan, bơm, lấy và phân tích mẫu
nước)
so với phê duyệt;

c) Thuyết minh cụ thể các nội dung,
khối lượng thay đổi, điều chỉnh của từng hạng mục công tác (nếu có) so với
phê duyệt.

4. Kết quả thăm dò

a) Mô tả địa tầng tại các giếng khoan
thăm dò, gồm các nội dung chính: chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần của
các lớp đất đá khoan qua;

b) Mô tả cấu trúc hoàn công của các giếng
khoan, gồm các nội dung chính: chiều sâu, đường kính, chiều dài các đoạn ống chống,
ống lọc, ống lắng; các đoạn chèn, trám và vật liệu chèn, trám xung quanh thành
giếng khoan;

c) Thuyết minh cụ thể công tác bơm nước
thí nghiệm tại từng giếng, gồm các nội dung chính sau: mực nước tĩnh trước khi
bơm, lưu lượng bơm, mực nước động và hạ thấp mực nước, thời gian b
ơm và thời gian hồi phục mực nước sau khi dừng bơm; lập đồ thị kết quả
bơm nước thí nghiệm và luận chứng lựa chọn lưu lượng khai thác hợp lý;

d) Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước,
đánh giá chất lượng nước theo quy chuẩn chất lượng nước ngầm và theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn về chất lượng nước cho mục đích sử dụng.

5. Tổng hợp, đánh giá mức độ hoàn
thành các mục tiêu thăm dò và lập bảng tổng hợp nội dung, khối lượng thăm dò đã
thực hiện.

II. Đánh giá ảnh hưởng khai thác của
công trình đến công trình khai thác khác và thiết kế phương án khai thác nước
dưới đất

1. Đánh giá ảnh hưởng khai thác của
công trình đến công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động.

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc
khai thác nước dưới đất tại công trình đến lưu lượng, mực nước, biến đổi chất
lượng nước của các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động nằm
trong phạm vi bán kính 200m xung quanh công trình.

2. Thuyết minh, trình bày cụ thể
phương án khai thác nước dưới đất, với các nội dung chính sau:

a) Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng
nước; xây dựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm;

b) Thuyết minh, mô tả sơ đồ khai thác
gồm các thông tin chủ yếu: số lượng, vị trí, tọa độ, chiều sâu, lưu lượng của từng
giếng và khoảng cách giữa chúng, kèm theo sơ đồ khu vực và vị trí công trình
khai thác nước dưới đất.

Yêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và
vị trí công trình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin
chính gồm: các thông tin về ranh giới, địa danh hành chính, hệ thống sông suối,
giao thông, dân cư, vị trí, các thông số chính của công trình khai thác nước dưới
đất, các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh (sơ đồ khổ giấy
A4 kèm theo báo cáo).

c) Thuyết minh, trình bày cụ thể các
thông số khai thác của từng giếng, gồm: lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động,
chế độ khai thác.

3. Thuyết minh, trình bày cụ thể
phương án quan trắc, giám sát hoạt động khai thác tại công trình, gồm các nội
dung chính: thông số quan trắc, chế độ quan trắc, phương án lắp đặt thiết bị, bố
trí nhân lực quan trắc.

4. Thuyết minh các vùng bảo hộ vệ
sinh của công trình khai thác, gồm các nội dung chính: cơ sở xác định các vùng
bảo hộ vệ sinh, thuyết minh việc thiết lập, xây dựng và quy định các nội dung cần
phải tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác.

5. Các cam kết của chủ công trình

a) Các cam kết và chịu trách nhiệm về
tính trung thực cũng như nguồn gốc của các thông tin, số liệu trình bày trong
báo cáo;

b) Trình bày các cam kết của chủ công
trình, gồm việc thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy phép
khai thác, sử dụng nước dưới đất nếu được cấp phép; tuân thủ các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc,
giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối với
cơ quan quản lý và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước;
cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.

KẾT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

____________________

Phụ lục kèm theo Báo cáo:

1. Bản vẽ hoàn công cột địa tầng và cấu
trúc giếng khoan.

2. Các tài liệu có liên quan khác (nếu
có).

Mẫu 26

(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)

(Trang
bìa trong)

BÁO CÁO

HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

………………….(1)

(Trường
hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động)

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)

ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO
Ký, đóng dấu

Địa
danh, tháng…./năm
……

___________________________________________________

(1)
Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng khai thác

HƯỚNG
DẪN NỘI DUNG
BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

(Trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động)

A.
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ QUY MÔ TỪ 200M3/NGÀY ĐÊM TRỞ LÊN

MỞ
ĐẦU

1. Trình bày tóm tắt các thông tin của
tổ chức/cá nhân là chủ công trình khai thác nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ
sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết
định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND/căn cước công dân/số định danh
cá nhân, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với
cá nhân).

2. Thuyết minh, trình bày các thông
tin, thông số cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất, gồm: loại hình
công trình, mục đích khai thác, sử dụng nước; đối tượng, phạm vi cấp nước; năm
xây dựng và vận hành công trình; tổng số giếng khoan (giếng đào/hố đào/hành
lang/mạch lộ/hang động)
, tổng lưu lượng khai thác của công trình; tầng chứa
nước khai thác hoặc chiều sâu khai thác.

3. Khái quát các nội dung cơ bản của
báo cáo, bao gồm các nội dung chủ yếu về đặc điểm tự nhiên, xã hội, các đặc điểm
cơ bản về nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác và các nguồn thải khu vực
khai thác; về hiện trạng công trình và tình hình khai thác nước dưới đất; ảnh
hưởng của công trình khai thác đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai
thác khác và kế hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất.

4. Đánh giá sự phù hợp của việc khai
thác nước dưới đất với các quy hoạch tài nguyên nước, các quy hoạch chuyên
ngành khai thác, sử dụng tài nguyên nước và quy định liên quan đến việc khai
thác nước dưới đất của tổ chức/cá nhân.

5. Thống kê các tài liệu sử dụng làm
căn cứ lập báo cáo khai thác nước dưới đất gồm: các quy hoạch tài nguyên nước,
quy hoạch cấp nước có liên quan; các báo cáo, tài liệu điều tra, đánh giá, quan
trắc dưới đất đã thực hiện tại khu vực khai thác; các báo cáo, tài liệu, số liệu
khi thăm dò, thi công, xây dựng, vận hành công trình khai thác nước dưới đất;
các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu
khác có liên quan.

6. Trình bày đầy đủ các thông tin về
năng lực của tổ chức, cá nhân lập báo cáo khai thác nước dưới đất và đánh giá
việc đáp ứng các điều kiện theo quy định; danh sách các thành viên tham gia lập
báo cáo.

Chương
I

ĐẶC
ĐIỂM NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT, HIỆN TRẠNG CÁC
NGUỒN THẢI TẠI KHU VỰC KHAI THÁC

I. Trình bày cụ thể các nội dung,
thông tin, số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, xã hội khu vực khai thác, với
các nội dung chủ yếu sau:

1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm
góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi
bố trí công trình khai thác nước dưới đất kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu
vực khai thác nước dưới đất và mối liên hệ với các khu vực lân cận.

2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, mạng
lưới sông suối, khí tượng, thủy văn, hải văn khu vực khai thác.

3. Đặc điểm dân cư kinh tế, xã hội tại
khu vực khai thác.

4. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh
dịch vụ tại khu vực khai thác;

5. Đánh giá, nhận xét xác định các yếu
tố chủ yếu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến
nguồn tài nguyên nước dưới đất tại khu vực khai thác.

II. Trình bày các nội dung, thông
tin, số liệu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất,
hiện trạng các nguồn thải trong khu vực khai thác, với các nội dung chủ yếu
sau:

1. Thống kê tình hình điều tra, đánh
giá tài nguyên nước dưới đất, hiện trạng khai thác và các nguồn thải tại khu vực
khai thác

2. Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh
giá tài nguyên nước dưới đất nêu trên, tiến hành mô tả đặc điểm nguồn nước dưới
đất tại khu vực khai thác

a) Đặc điểm của các tầng chứa nước

Mô tả đặc điểm các tầng chứa nước
trong khu vực khai thác, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi, chiều sâu phân
bố, chiều dày, thành phần đất đá, đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều
sâu mực nước của từng tầng chứa nước.

Riêng đối với công trình khai thác có
quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên cần phải mô tả các đặc điểm nguồn
cấp, vùng cấp, vùng thoát, hướng dòng chảy, quan hệ của nước dưới đất với các
nguồn nước mặt, nước mưa và các tầng chứa nước khác.

b) Đặc điểm của các tầng cách nước

Mô tả đặc điểm lớp thấm nước yếu,
cách nước trong khu vực khai thác, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi phân bố
theo diện tích và chiều sâu; chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá,
tính chất thấm nước và cách nước.

c) Đặc điểm chất lượng nước

Mô tả đặc điểm, đặc trưng về chất lượng
nước dưới đất, tình hình ô nhiễm, xâm nhập mặn của các tầng chứa nước trong khu
vực khai thác; đánh giá chất lượng nước của tầng chứa nước khai thác theo Quy
chuẩn về chất lượng nước ngầm và theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn cho mục đích sử
dụng nước.

d) Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy
văn

Riêng đối với công trình khai thác có
quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên phải mô tả, thuyết minh các nội
dung chủ yếu của bản đồ hoặc sơ đồ tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn, các mặt cắt kèm
theo nhằm làm rõ các đặc điểm về địa chất thủy văn của khu vực khai thác.

đ) Phạm vi ảnh hưởng của công trình
khai thác nước dưới đất:

Luận chứng, thuyết minh để làm rõ phạm
vi vùng ảnh hưởng của công trình khai thác và khoanh định trên bản đồ hoặc sơ đồ.

3. Trên cơ sở kết quả điều tra, thống
kê hiện trạng khai thác nước dưới đất và các tài liệu điều tra, đánh giá các
nguồn thải nêu trên tiến hành đánh giá với các nội dung chính sau:

a) Hiện trạng khai thác nước dưới đất
trong phạm vi ảnh hưởng của công trình khai thác theo bảng tổng hợp sau:

TT

Tên
công trình/số hiệu giếng

Vị
trí

Chiều
sâu giếng (m)

Lưu
lượng (m3/ngày đêm)

Mực
nước động lớn nhất (m)

Tầng
chứa nước khai thác

Khoảng
cách đến khu vực khai thác (m)

Tình
trạng cấp phép (số
giấy phép cấp..nếu có)

I

Tên
công trình

1

Số
hiệu giếng …

2

Số
hiệu giếng …

II

Tổng

b) Hiện trạng các nguồn thải trong
khu vực khai thác

Thống kê, tổng hợp các nguồn thải chủ
yếu trong khu vực khai thác, gồm các thông tin chủ yếu: vị trí, quy mô, tính chất
ô nhiễm và khoảng cách đến công trình khai thác nước dưới đất.

Riêng đối với trường hợp công trình
khai thác có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên thì phải phân tích,
đánh giá nguy cơ, mức độ ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm hiện có đến chất lượng
nước của công trình khai thác.

III. Đánh giá, nhận xét xác định
các yếu tố chủ yếu về đặc điểm nguồn nước dưới đất, hiện trạng khai thác nước
dưới đất, hiện trạng các nguồn thải trong khu vực khai thác có ảnh hưởng lớn,
trực tiếp đến công trình, đến trữ lượng khai thác, chất lượng nước tại công
trình.

Chương
II

HIỆN
TRẠNG CÔNG TRÌNH VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẠI CÔNG TRÌNH

I. Trình bày tổng quan về
hiện trạng công trình và tình hình khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công
trình qua các giai đoạn.

II. Trình bày cụ thể các nội
dung về hiện trạng công trình, tình hình khai thác nước tại công trình, với các
nội dung chủ yếu sau:

1. Thuyết minh, mô tả về hiện trạng
công trình khai thác nước dưới đất

a) Thuyết minh, mô tả sơ đồ công
trình khai thác, gồm các thông tin chính: vị trí, tọa độ, chiều sâu, kết cấu,
lưu lượng, chế độ khai thác, tình trạng hoạt động của từng loại hình khai thác
và khoảng cách giữa chúng, kèm theo sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai
thác nước dưới đất;

b) Yêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực
và vị trí công trình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin
chính về ranh giới, địa danh hành chính, hệ thống sông suối, giao thông, dân
cư, vị trí, các thông số chính của công trình khai thác nước dưới đất, các công
trình khai thác đang hoạt động
nằm trong vùng ảnh hưởng (sơ đồ khổ giấy A4
kèm theo báo cáo);

c) Thuyết minh, mô tả quy trình công
nghệ xử lý nước; đánh giá hiệu quả xử lý nước và khả năng đáp ứng các yêu cầu về
chất lượng nước sau xử lý;

d) Thuyết minh công tác quan trắc
trong quá trình khai thác, gồm các thông tin chính: mô tả hệ thống công trình
quan trắc, thông số, chế độ quan trắc, thiết bị, nhân lực quan trắc, giám sát
hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình khai thác;

đ) Thuyết minh, mô tả các vùng bảo hộ
vệ sinh của công trình khai thác gồm các nội dung chính: giới hạn, phạm vi vùng
bảo hộ vệ sinh; tình hình chấp hành các quy định trong vùng bảo hộ vệ sinh.

2. Thuyết minh tình hình khai thác, sử
dụng nước dưới đất tại công trình, gồm các thông tin chủ yếu sau:

a) Thuyết minh, mô tả tình hình khai thác
nước dưới đất tại công trình, gồm các thông tin chủ yếu: năm bắt đầu khai thác;
lưu lượng, chế độ khai thác qua từng thời kỳ và lưu lượng, chế độ khai thác hiện
tại kèm theo các bảng, biểu đồ khai thác nước dưới đất;

b) Tổng hợp, đánh giá diễn biến mực
nước khai thác qua từng thời kỳ tại công
trình theo bảng tổng
hợp sau:

Ngày/tháng/năm

Giếng
khoan/giếng đào/hang động 1

Giếng
khoan/giếng đào/hang động….

Tổng
lưu lượng (m3/ngày)

Lưu
lượng khai thác (m3/ngày đêm)

Mực
nước động (m)

Lưu
lượng khai thác (m3/ngày đêm)

Mực
nước động (m)

Năm….

1/1/..

Max

Min

Trung
bình

Kèm theo biểu đồ, đồ thị diễn biến mực
nước đến thời điểm đề nghị cấp phép khai thác tại từng công trình

c) Tổng hợp, thuyết minh cụ thể diễn
biến chất lượng nước trong quá trình khai thác tại công trình, gồm các thông
tin chính: sự biến đổi chất lượng nước, tăng thêm chỉ tiêu ô nhiễm, gia tăng
hàm lượng đối với các chỉ tiêu ô nhiễm, độ ổn định của các chỉ tiêu chất lượng
nước.

d) Đánh giá tình hình chấp hành các
quy định của giấy phép đã được cấp trước đây.

III. Đánh giá, nhận xét,
xác định các vấn đề chủ yếu liên quan đến hiện trạng công trình khai thác, tình
hình biến đổi mực nước, chất lượng nước và các vấn đề khai thác, sử dụng nước tại
công trình trong suốt thời gian vận hành công trình đến thời điểm đề nghị cấp
phép.

Chương
III

TÁC
ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ KẾ HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT
TRONG THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP

I. Tổng hợp, đánh giá những ảnh hưởng,
tác động cụ thể của việc khai thác nước dưới đất tại công trình đến nguồn nước,
môi trường, các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động, gồm các
nội dung chính sau:

1. Tác động của việc khai thác, sử dụng
nước tại công trình đến sự suy giảm mực nước, trữ lượng nguồn nước dưới đất
trong khu vực khai thác.

2. Tác động của việc khai thác, sử dụng
nước tại công trình đến khả năng sụt lún đất, gia tăng ô nhiễm, xâm nhập mặn
vào các tầng chứa nước và ảnh hưởng đến các dòng mặt.

3. Tác động của việc khai thác, sử dụng
nước tại công trình đến sự suy giảm lưu lượng, mực nước, biến đổi chất lượng nước
của các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động nằm trong vùng ảnh
hưởng của công trình.

4. Thuyết minh cụ thể các biện pháp
giảm thiểu và đánh giá tính khả thi của chúng đối với các tác động chính do
công trình khai thác gây ra đến nguồn nước, môi trường và các công trình khai
thác nước dưới đất khác đang hoạt động; trình bày phương án đối phó trong trường
hợp xảy ra sự cố khi khai thác nước dưới đất tại công trình và đánh giá tính khả
thi của phương án.

II. Trình bày kế hoạch,
phương án khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công trình trong thời gian tới,
với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mực nước hạ thấp cho phép

Luận chứng, thuyết minh giới hạn hạ
thấp mực nước cho phép trong các tầng chứa nước khai thác.

2. Tính toán dự báo hạ thấp mực nước

a) Đối với công trình quy mô từ 3.000
m3/ngày đêm trở lên

Thuyết minh cụ thể việc tính toán dự báo
hạ thấp mực nước tại công trình khai thác, gồm các nội dung chính: lựa chọn
phương pháp tính trữ lượng; sơ đồ hóa trường thấm; xác định các điều kiện biên;
lập luận chọn các thông số tính toán; xác định các công trình khai thác nước dưới
đất nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình để tính can nhiễu mực nước; tính
toán dự báo hạ thấp mực nước tại công trình trong thời gian khai thác tiếp
theo, trong đó có tính đến ảnh hưởng can nhiễu của các công trình khai thác nước
dưới đất khác nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình.

b) Đối với công trình có quy mô từ
200 m3/ngày đêm đến 3.000 m3/ngày đêm

Thuyết minh cụ thể việc tính toán dự
báo hạ thấp mực nước gồm các nội dung chính: lập đồ thị quan hệ giữa lưu lượng,
mực nước khai thác tại từng giếng và dự báo hạ thấp mực nước theo đồ thị.

c) Đánh giá kết quả tính toán dự báo
hạ thấp mực nước với mực nước hạ thấp cho phép và đánh giá mức độ đảm bảo về mặt
kinh tế, kỹ thuật khi tiếp tục khai thác nước dưới đất tại công trình.

3. Thuyết minh, trình bày kế hoạch,
phương án khai thác nước dưới đất trong thời gian tới:

a) Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng
ớc; xây dựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm
và trong từng giai đoạn tiếp tục khai thác;

b) Thuyết minh, trình bày các thông số
khai thác của công trình, gồm các thông tin: lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước
động, chế độ khai thác của từng công trình khai thác trong thời gian tới;

c) Thuyết minh, trình bày phương án
quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình trong thời
gian tới, gồm các nội dung: luận chứng việc bổ sung công trình quan trắc (nếu
có)
; phương án bố trí thiết bị, nhân lực quan trắc hoặc hợp đồng thuê tổ chức,
cá nhân có đủ năng lực thực hiện việc quan trắc;

d) Luận chứng thiết lập mới hoặc bổ sung
các vùng bảo hộ vệ sinh và bổ sung quy định nội dung cần phải tuân thủ trong
vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác (nếu chưa có).

4. Các cam kết của chủ công trình

a) Các cam kết và chịu trách nhiệm về
tính trung thực cũng như nguồn gốc của các thông tin, số liệu trình bày trong
báo cáo;

b) Trình bày cụ thể các cam kết của
chủ công trình, gồm việc thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy
phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nếu được cấp phép; tuân thủ các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc,
giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối với
cơ quan quản lý và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước;
cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.

KẾT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

____________________

Phụ lục kèm theo Báo cáo:

1. Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất thủy
văn tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn kèm theo mặt cắt đối với công trình quy mô từ
3.000 m3/ngày đêm.

2. Bản vẽ cấu trúc công trình khai
thác (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang,…).

3. Các tài liệu khác có liên quan (nếu
có)
.

B.
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ QUY MÔ NHỎ HƠN 200M3/NGÀY ĐÊM

MỞ
ĐẦU

1. Trình bày tóm tắt các thông tin của
tổ chức/cá nhân là chủ công trình khai thác nước dưới đất (tên, địa chỉ trụ
sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết
định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND/căn cước công dân/số định danh
cá nhân, nơi cấp, ngày cấp theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối với
cá nhân).

2. Thuyết minh, trình bày các thông
tin, thông số cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất, gồm: loại hình
công trình, mục đích khai thác, sử dụng nước, đối tượng cấp nước; năm xây dựng
và vận hành công trình; tổng số giếng khoan (giếng đào/hố đào/hành lang/mạch
lộ/hang động)
, tổng lưu lượng khai thác của công trình; tầng chứa nước khai
thác hoặc chiều sâu khai thác.

3. Khái quát các nội dung cơ bản của
báo cáo, bao gồm các nội dung chủ yếu về hiện trạng công trình và tình hình
khai thác nước dưới đất, kế hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất.

4. Thống kê các tài liệu sử dụng làm
căn cứ lập báo cáo khai thác nước dưới đất gồm: các quy hoạch tài nguyên nước,
quy hoạch cấp nước có liên quan; các báo cáo, tài liệu điều tra, đánh giá, quan
trắc nước dưới đất đã thực hiện tại khu vực khai thác; các báo cáo, tài liệu, số
liệu khi thăm dò, thi công, xây dựng, vận hành công trình khai thác nước dưới đất;
các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu
khác có liên quan.

5. Trình bày đầy đủ các thông tin về
năng lực của tổ chức, cá nhân lập báo cáo khai thác nước dưới đất và đánh giá
việc đáp ứng các điều kiện theo quy định; danh sách các thành viên lập báo cáo.

I. Hiện trạng công trình và tình
hình khai thác nước dưới đất

1. Vị trí hành chính, tọa độ các điểm
góc (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) giới hạn phạm vi
bố trí công trình khai thác nước dưới đất kèm theo hình vẽ thể hiện vị trí khu vực
khai thác nước dưới đất và mối liên hệ với các khu vực lân cận.

2. Thuyết minh, trình bày cụ thể các
nội dung về hiện trạng công trình khai thác nước dưới đất, với các nội dung
chính sau:

a) Thuyết minh, mô tả sơ đồ công
trình khai thác, gồm các thông tin: vị trí, tọa độ, chiều sâu, kết cấu, lưu lượng,
chế độ khai thác, tình trạng hoạt động của từng giếng khoan và khoảng cách giữa
chúng, kèm theo sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất;

b) Yêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực
và vị trí công trình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin
chính gồm: các thông tin về ranh giới, địa danh hành chính, hệ thống sông suối,
giao thông, dân cư, vị trí, các thông số chính của công trình khai thác nước dưới
đất, các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh);

c) Thuyết minh, mô tả quy trình công
nghệ xử lý nước; đánh giá hiệu quả xử lý nước và khả năng đáp ứng các yêu cầu về
chất lượng nước sau xử lý (nếu có);

d) Thuyết minh công tác quan trắc
trong quá trình khai thác, gồm các thông tin chính: mô tả hệ thống công trình
quan trắc, thông số, chế độ quan trắc, thiết bị, nhân lực quan trắc, giám sát
hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình khai thác (nếu có).

đ) Thuyết minh, mô tả các vùng bảo hộ
vệ sinh của công trình khai thác gồm các nội dung chính: giới hạn, phạm vi vùng
bảo hộ vệ sinh; tình hình chấp hành các quy định trong vùng bảo hộ vệ sinh.

3. Thuyết minh, trình bày tình hình
khai thác nước dưới đất tại công trình với các nội dung chính sau:

a) Thuyết minh, mô tả tình hình khai
thác nước dưới đất tại công trình, gồm các thông tin chủ yếu: năm bắt đầu khai
thác, lưu lượng, chế độ khai thác qua từng thời kỳ và lưu lượng, chế độ khai
thác hiện tại, kèm theo bảng, biểu đồ khai thác nước dưới đất;

b) Tổng hợp, đánh giá diễn biến mực
nước, chất lượng nước qua từng thời kỳ tại công trình khai thác (nếu có).

II. Kế hoạch khai thác, sử
dụng nước dưới đất trong thời gian đề nghị cấp phép

1. Thuyết minh, trình bày kế hoạch,
phương án khai thác nước dưới đất

a) Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng
nước; xây dựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm;

b) Thuyết minh, trình bày các thông số
khai thác của công trình, gồm các thông tin: lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước
động, chế độ khai thác của từng công trình khai thác (giếng khoan, giếng
đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động)
trong thời gian tới;

c) Thuyết minh, trình bày phương án bố
trí thiết bị, nhân lực quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại
công trình trong thời gian tới;

d) Thiết lập hoặc bổ sung các vùng bảo
hộ vệ sinh của công trình khai thác và bổ sung quy định nội dung cần phải tuân
thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của công trình (nếu chưa có).

2. Các cam kết của chủ công trình

a) Các cam kết và chịu trách nhiệm về
tính trung thực cũng như nguồn gốc của các thông tin, số liệu trình bày trong
báo cáo;

b) Trình bày cụ thể các cam kết của
chủ công trình, gồm việc thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội dung giấy
phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nếu được cấp phép; tuân thủ các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp nước; tuân thủ việc quan trắc,
giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công trình, chế độ báo cáo đối với
cơ quan quản lý và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước;
cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.

KẾT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

____________________

Phụ lục kèm theo Báo cáo:

1. Bản vẽ cấu trúc công trình khai thác
(giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang…).

2. Các tài liệu khác có liên quan (nếu
có)
.

Mẫu 27

(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)

(Trang
bìa trong)

BÁO CÁO

HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC
DƯỚI ĐẤT VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP

………………….(1)

(Trường
hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép)

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)

ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO
Ký, đóng dấu

Địa
danh, tháng…./năm
……

____________________

(1)
Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng khai thác

HƯỚNG
DẪN NỘI DUNG
BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY
PHÉP

(Trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép)

MỞ
ĐẦU

1. Trình bày các thông tin của chủ giấy
phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (tên chủ giấy phép, địa chỉ trụ sở chính,
lĩnh vực hoạt động đối với tổ chức; họ tên, số CMND/căn cước công dân/số định
danh cá nhân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân).

2. Trình bày các nội dung, thông tin
chủ yếu của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đã được cấp gồm: số giấy
phép, ngày cấp, cơ quan cấp, thời hạn còn lại của giấy phép, vị trí công trình
khai thác; mục đích khai thác, sử dụng nước; tổng số giếng, tổng lượng nước
khai thác, sử dụng; tầng chứa nước khai thác.

3. Khái quát các nội dung cơ bản của
báo cáo, bao gồm các nội dung chủ yếu về tình hình thực hiện giấy phép khai
thác, lý do và nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng
nước dưới đất.

4. Đánh giá sự phù hợp của việc gia hạn/điều
chỉnh nước dưới đất với các quy hoạch về tài nguyên nước, các quy hoạch chuyên
ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước và quy định có liên quan đến việc
gia hạn/điều chỉnh nước dưới đất của tổ chức/cá nhân.

5. Thống kê các tài liệu sử dụng làm
căn cứ lập báo cáo gồm: các báo cáo, tài liệu, số liệu quan trắc trong quá
trình khai thác tại công trình; các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu
khác có liên quan.

6. Trình bày đầy đủ các thông tin về
năng lực của tổ chức/cá nhân lập báo cáo và đánh giá việc đáp ứng các điều kiện
theo quy định.

I. Hiện trạng khai thác, sử dụng
nước dưới đất tại công trình

1. Thuyết minh, mô tả tình trạng hoạt
động của công trình khai thác, gồm các thông tin về: tình trạng hoạt động, tổng
lưu lượng khai thác thực tế của công trình, lưu lượng, chế độ khai thác mùa mưa,
mùa khô tại từng giếng khoan (giếng đào, h
đào, hành
lang, mạch lộ, hang động).

2. Tổng hợp, đánh giá diễn biến lưu
lượng khai thác nước dưới đất đến thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh giấy phép tại
công trình, kèm theo bảng tổng hợp và đồ thị diễn bi
ến lưu
lượng khai thác.

3. Tổng hợp, đánh giá diễn biến mực
nước đến thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh giấy phép tại từng giếng khoan (hoặc
giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động), kèm theo bảng tổng hợp và đồ
thị diễn biến mực nước.

4. Tổng hợp, đánh giá diễn biến chất
lượng nước trong quá trình khai thác nước dưới đất đến thời điểm xin gia hạn/điều
chỉnh giấy phép, kèm theo bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước các thời kỳ.

5. Tổng hợp, đánh giá ảnh hưởng của
hoạt động khai thác nước dưới đất đến tình trạng sụt lún đất, biến dạng công
trình, gia tăng nhiễm bẩn, nhiễm mặn, suy giảm các dòng chảy mặt và ảnh hưởng đến
các công trình khai thác nước dưới đất xung quanh (nếu có).

II. Tình hình thực hiện các
quy định trong giấy phép

1. Thuyết minh, trình bày cụ thể tình
hình thực hiện các nội dung quy định trong giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới
đất.

2. Thuyết minh, trình bày việc thực
hiện các nghĩa vụ của chủ giấy phép được quy định trong giấy phép khai thác, sử
dụng nước dưới đất và các nghĩa vụ khác có liên quan, kèm theo giấy tờ chứng
minh thực hiện nghĩa vụ tài chính (khi có yêu cầu của cơ quan thẩm định).

III. Nội dung đề nghị gia hạn/điều
chỉnh giấy phép khai thác

1. Trình bày các lý do liên quan đến
việc đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (thay
đổi nhu cầu, mục đích sử dụng nước; thay đổi số lượng giếng; thay đổi lưu lượng
khai thác hoặc các lý do khác có liên quan).

Trường hợp điều chỉnh nội dung giấy
phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép thì phải bổ sung lý do.

2. Thời gian đề nghị gia hạn:….
tháng/năm (đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép khai thác, sử dụng
nước dưới đất).

3. Thuyết minh, mô tả nhu cầu sử dụng
nước hiện tại và trong các năm tới; nhu cầu tăng/giảm công suất khai thác, kế
hoạch khai thác nước dưới đất trong các năm tới.

4. Trình bày các nội dung đề nghị điều
chỉnh (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới
đất).

5. Các cam kết của chủ công trình.

a) Các cam kết và chịu trách nhiệm về
tính trung thực của các thông tin, số liệu trình bày trong báo cáo.

b) Trình bày cụ thể các cam kết của
chủ công trình, gồm việc tiếp tục thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong nội
dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nếu được gia hạn/điều chỉnh giấy
phép; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực cấp
nước; tuân thủ việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại
công trình, chế độ báo cáo đối với cơ quan quản lý và các quy định của pháp luật
trong lĩnh vực tài nguyên nước; cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ về
tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

IV. Phương án khai thác nước dưới
đất
(đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy
phép có liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước
khai thác).

1. Thuyết minh nhu cầu, mục đích sử dụng
nước; xây dựng biểu đồ dùng nước theo từng tháng trong năm.

2. Thuyết minh, mô tả sơ đồ công
trình khai thác và các thông số khai thác của công trình, gồm các thông tin về
lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động, chế độ khai thác của từng giếng, kèm
theo sơ đồ bố trí công trình khai thác nước dưới đất và bản vẽ cấu trúc giếng
(trường hợp điều chỉnh có sự thay đổi quy mô công trình, số lượng giếng khai
thác).

Yêu cầu nội dung của sơ đồ khu vực và
vị trí công trình khai thác nước dưới đất phải thể hiện được các thông tin
chính gồm: các thông tin về ranh giới, địa danh hành chính, hệ thống sông suối,
giao thông, dân cư, vị trí, các thông số chính của công trình khai thác nước dưới
đất, các công trình khai thác đang hoạt động khu vực xung quanh.

3. Thuyết minh, trình bày phương án bổ
sung công trình quan trắc; phương án lắp đặt thiết bị, bố trí nhân lực quan trắc;
thiết lập bổ sung và mô tả các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác (trường
hợp điều chỉnh tăng số lượng giếng khai thác).

KẾT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

____________________

Phụ lục kèm theo Báo cáo:

1. Bản vẽ cấu trúc công trình khai
thác (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang…) đối với trường hợp điều
chỉnh tăng số lượng công trình khai thác.

2. Các tài liệu khác có liên quan (nếu
có)
.

3. Trường hợp điều chỉnh nội dung giấy
phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép thì phải bổ sung tài liệu chứng
minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép và các giấy tờ khác có liên quan.

Mẫu 28

(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)

(Trang
bìa trong)

ĐỀ ÁN
KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT

…………………………………………………………..(1)

(đối
với trường hợp chưa có công trình khai thác)

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)

ĐƠN
VỊ LẬP ĐỀ ÁN

Ký, đóng dấu

Địa
danh, tháng…./năm
….

____________________

(1)
Ghi tên, vị trí và quy mô công trình khai thác, sử dụng nước

HƯỚNG
DẪN
NỘI DUNG ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT

(đối với trường hợp chưa có công trình khai thác)

MỞ
ĐẦU

1. Trình bày tóm tắt các thông tin của
tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (tên, địa
chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND/căn cước công dân/s

định danh cá nhân, nơi cấp, ngày cấp địa chỉ thường trú đối
với cá nhân).

2. Trình bày sự phù hợp của công
trình khai thác, sử dụng nước xin cấp phép với quy hoạch tài nguyên nước, quy
hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch ngành hoặc các quy hoạch khác có
liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình khai thác, sử dụng nước.

3. Trình bày các thông tin cơ bản của
công trình khai thác, sử dụng nước xin cấp phép.

– Tên, vị trí công trình: thôn/ấp,
xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố; tọa độ tim các hạng mục chính của công
trình (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu).

– Nguồn nước khai thác, sử dụng: tên
sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc
hệ thống sông nào; trường hợp công trình có chuyển nước thì trình bày cả thông
tin về nguồn nước tiếp nhận.

– Nhiệm vụ và quy mô: Thuyết minh chi
tiết từng nhiệm vụ của công trình khai thác, sử dụng nước theo thứ tự ưu tiên,
quy mô và thời kỳ phục vụ của công trình cho từng mục đích sử dụng nước.

– Mục đích khai thác, sử dụng nước: cấp
nước sinh hoạt, tưới, sản xuất công nghiệp, phát điện, nuôi trồng thủy sản…
Trường hợp công trình khai thác, sử dụng nước cho nhiều mục đích thì nêu rõ từng
mục đích sử dụng.

– Loại hình công trình: Trình bày loại
hình công trình và phương thức khai thác, sử dụng nước bằng các hạng mục chính
của công trình (lấy nước, dẫn nước, chuyển nước). Đối với công trình hồ chứa,
trình bày các hạng mục công trình để đảm bảo: duy trì dòng chảy tối thiểu; sử dụng
nguồn nước tổng hợp, đa mục tiêu; sử dụng dung tích chết của hồ chứa trong trường
hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng; sự di cư của các loài cá; việc đi lại của
phương tiện vận tải thủy,…

– Phương thức khai thác, sử dụng nước:
trình bày phương thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước bằng các hạng mục chính của
công trình.

– Chế độ và lượng nước khai thác, sử
dụng: trình bày chế độ khai thác, sử dụng nước của công trình cho từng mục đích
theo các thời kỳ trong năm (thời gian, lưu lượng và lượng nước khai thác
trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất).

– Các thông số kỹ thuật cơ bản của
công trình khai thác, sử dụng nước.

– Hiện trạng xây dựng và thời gian dự
kiến hoàn thành, vận hành công trình: trình bày thời gian khởi công xây dựng và
thời gian dự kiến đưa công trình đi vào khai thác, sử dụng; trình bày tiến độ
hoàn thành các hạng mục chính của công trình tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị cấp phép.

4. Thuyết minh căn cứ lập đề án khai
thác, sử dụng nước:

– Căn cứ pháp lý: nêu các văn bản
pháp lý khác liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình khai thác, sử dụng
nước.

– Liệt kê các tài liệu, thông tin, số
liệu sử dụng lập đề án (tài liệu đo đạc, điều tra, đánh giá nguồn nước, hiện
trạng khai thác, sử dụng nước,…)
; các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ
thuật áp dụng; nguồn gốc

– Đánh giá mức độ đầy đủ, tin cậy của
tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng.

5. Thông tin về việc lấy ý kiến cộng
đồng dân cư và các tổ chức, cá nhân liên quan đối với trường hợp phải lấy ý kiến
hoặc thông báo theo quy định tại Điều 6 của Luật Tài nguyên nước số
17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 và Điều 2 của Nghị định này.

Trường hợp phải lấy ý kiến hoặc thông
báo: Trình bày rõ trình tự, nội dung thực hiện và tổng hợp, tiếp thu, giải trình
các ý kiến góp ý đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức cá nhân liên quan.

6. Thông tin về tổ chức, cá nhân lập
đề án: thuyết minh lĩnh vực hoạt động, điều kiện năng lực, kinh nghiệm của tổ
chức/cá nhân lập đề án; danh sách, trình độ chuyên môn của các thành viên tham
gia lập đề án.

(Đính kèm Sơ đồ (khổ A4 đến A3)
khu vực công trình khai thác, sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ: vị trí các hạng
mục chính của công trình, địa danh hành chính các cấp của khu vực)

Chương
I

ĐẶC
ĐIỂM NGUỒN NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC

(Trình bày đặc điểm và tình hình
khai thác, sử dụng nguồn nước đề nghị được cấp phép. Trường hợp có chuyển nước
từ lư
u
vực sông này sang lưu vực sông khác thì
trình bày cả đặc điểm và tình hình khai thác, sử dụng nước của nguồn nước tiếp
nhận).

I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã
hội

1. Mô tả khái quát vị trí địa lý, địa
hình, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật khu vực dự kiến xây dựng công trình khai
thác, sử dụng nước.

2. Mô tả tình hình dân sinh và phát triển
kinh tế – xã hội khu vực dự án và vùng phụ cận (dân cư và phân bố dân cư, đô
thị, hiện trạng phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và các ngành khác
liên quan đến sử dụng nước, nguồn nước khai thác, sử dụng).

II. Mạng lưới sông suối

1. Trình bày vị trí nguồn nước khai
thác trong mạng
lưới sông suối của lưu vực (phụ
lưu/phân
lưu/dòng chính), vị trí nguồn sông, cửa sông, các địa danh hành chính mà sông, suối chảy
qua.

2. Trình bày cụ thể các đặc trưng
hình thái của nguồn nước khai thác (chiều dài, diện tích lưu vực, hình dạng,
độ dốc,…)
và đặc điểm sông, suối, hồ chứa, các công trình điều tiết nước
có liên quan trong khu vực.

III. Đặc điểm khí tượng, thủy văn

1. Mô tả mạng lưới trạm quan trắc khí
tượng, thủy văn trên lưu vực sông và vùng phụ cận (tên, vị trí trạm, yếu tố
đo, tần suất đo, thời kỳ quan trắc).

2. Luận chứng việc lựa chọn các trạm
quan trắc và số liệu sử dụng để tính toán trong đề án.

3. Phân tích đặc điểm mưa, bốc hơi,
dòng chảy sông, suối theo các thời kỳ trong năm của khu vực dự án và vùng phụ cận.

IV. Chế độ dòng chảy

Thuyết minh, đánh giá phương pháp
tính toán, xử lý số liệu và kết quả tính toán các đặc trưng thủy văn tại tuyến
xây dựng công trình hoặc vị trí khai thác nước, bao gồm:

1. Đối với loại hình công trình hồ, đập.

a) Dòng chảy năm:

+ Quá trình biến đổi dòng chảy trong
năm; biến đổi dòng chảy năm trong nhiều năm.

+ Dòng chảy trung bình nhiều năm (các
đặc trưng và dòng chảy tương ứng với tần suất).

+ Mô hình phân phối dòng chảy năm
theo các nhóm năm nhiều nước, trung bình, ít nước.

b) Đường duy trì lưu lượng bình quân
ngày.

c) Dòng chảy lũ:

+ Lưu lượng đỉnh lũ, tổng lượng lũ và
quá trình lũ ứng với các tần suất.

+ Lưu lượng lớn nhất các tháng mùa lũ
ứng với các tần suất.

d) Dòng chảy kiệt: Lưu lượng bình quân
mùa kiệt, ba tháng kiệt nhất, tháng kiệt nhất và ngày nhỏ nhất ứng với các tần
suất.

đ) Đường quan hệ lưu lượng, mực nước
Q(fz) hạ lưu công trình.

e) Dòng chảy bùn cát: số liệu quan trắc
bùn cát, lượng bùn cát trung bình nhiều năm; phân tích đánh giá bồi lắng hồ chứa
và tính toán tuổi thọ công trình.

g) Mô tả chế độ triều, biên độ triều,
các tác động của hoạt động triều đến nguồn nước khai thác (đối với công
trình khai thác nước nằm trong vùng ảnh hưởng triều).

2. Đối với loại hình công trình cống,
trạm bơm, kênh dẫn:

a) Phân tích diễn biến mực nước, lưu
lượng theo các tháng trong năm, trung bình nhiều năm.

b) Các giá trị mực nước, lưu lượng
trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất từng tháng trong chuỗi số liệu tính toán;
ng với tần suất thiết kế của công trình.

c) Quan hệ mực nước, lưu lượng tại vị
trí khai thác.

d) Biến đổi dòng chảy kiệt thời kỳ
nhiều năm (mùa kiệt, ba tháng kiệt nhất, tháng kiệt nhất).

đ) Dòng chảy bùn cát: độ đục, lưu lượng
bùn cát lơ lửng trung bình năm, nhiều năm.

e) Mô tả chế độ triều, biên độ triều,
các tác động của hoạt động triều đến nguồn nước khai thác (đối với công
trình khai thác nước nằm trong vùng ảnh hưởng triều).

V. Chất lượng nguồn nước

1. Phân tích, đánh giá chất lượng nguồn
nước dựa vào số liệu đo chất lượng nước tại các trạm quan trắc gần nhất nằm ở
thượng, hạ lưu công trình; kết quả phân tích chất lượng nước cho mục đích sử dụng
tại thời điểm xin cấp phép (trừ trường hợp khai thác nước cho thủy điện).

2. Đánh giá các yếu tố tác động đến
chất lượng nguồn nước khu vực khai thác.

VI. Hiện trạng khai thác, sử dụng
nước và hệ sinh thái thủy sinh trong khu vực

1. Trình bày tổng quan nhu cầu sử dụng
nước phục vụ dân sinh, các ngành sử dụng nước chính trong khu vực dự án và vùng
phụ cận.

2. Trình bày các công trình khai thác,
sử dụng nước hiện tại và dự kiến trên lưu vực nguồn nước khai thác, sử dụng, cụ
thể như sau:

a) Đối với công trình khai thác, sử dụng
nước cho sản xuất nông nghiệp: phương thức, chế độ và yêu cầu khai thác, sử dụng
nước; các thời kỳ lấy nước trong năm; lưu lượng và tổng lượng nước khai thác, sử
dụng trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ;

b) Đối với công trình khai thác, sử dụng
nước cho thủy điện: phương thức và chế độ khai thác, sử dụng nước; lưu lượng
phát điện ngày, tháng, mùa, năm trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất; chế độ và lưu
lượng xả dòng chảy tối thiểu sau công trình;

c) Đối với công trình khai thác, sử dụng
nước cho các mục đích khác (cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, giao thông thủy,
nuôi trồng thủy sản…): phương thức, chế độ và yêu cầu khai thác, sử dụng nước;
lượng nước khai thác trong ngày, tháng, mùa, năm (trung bình, lớn nhất, nhỏ
nhất).

3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng việc
khai thác, sử dụng nước của các công trình nêu trên đến nguồn nước khai thác, sử
dụng của dự án.

4. Hệ sinh thái thủy sinh: Mô tả hiện
trạng hệ sinh thái thủy sinh, các loài thủy sinh quý hiếm cần bảo tồn trong khu
vực nguồn nước khai thác, sử dụng.

(Đính kèm Sơ đồ minh họa (khổ A4 đến
A3) khu vực khai thác, sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ: mạng lưới sông suối;
các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn; các công trình khai thác, sử dụng nước;
địa danh hành chính các cấp của khu vực; trường hợp có chuyển nước sang lưu vực
sông khác thì phải có cả thông tin về khu vực và nguồn nước tiếp nhận).

Chương
II

NHU
CẦU VÀ PHƯƠNG THỨC KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC

I. Phương pháp và kết quả tính
toán nhu cầu nước

1. Đối với công trình khai thác, sử dụng
nước đề nghị cấp phép

a) Trình bày phương pháp và số liệu
dùng để tính toán nhu cầu nước cho từng nhiệm vụ của công trình theo từng thời
kỳ trong năm (bao gồm cả nhiệm vụ bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ
lưu công trình).

b) Trình bày kết quả tính toán nhu cầu
nước (theo dạng bảng biểu) cho từng nhiệm vụ của công trình theo từng thời
kỳ và tổng lượng nước khai thác trong năm.

2. Đối với các nhu cầu sử dụng nước
khác trong khu vực:

a) Trình bày phương pháp và số liệu
dùng để tính toán nhu cầu nước cho các mục đích sử dụng nước khác trong khu vực
theo từng thời kỳ trong năm;

b) Trình bày kết quả tính toán nhu cầu
nước (theo dạng bảng biểu) cho các mục đích khác trong khu vực và tổng
lượng nước khai thác, sử dụng theo các thời kỳ trong năm.

3. Tổng hợp nhu cầu khai thác, sử dụng
nước trong khu vực theo từng thời kỳ trong năm, bao gồm: nhu cầu sử dụng nước của
công trình đề nghị cấp phép và các nhu cầu sử dụng nước khác (lập biểu tổng
hợp nhu cầu sử dụng nước).

4. Đánh giá khả năng của nguồn nước bảo
đảm cho nhu cầu sử dụng nước của công trình đề nghị cấp phép và cho các nhu cầu
sử dụng nước khác trong khu vực theo từng thời kỳ trong năm.

II. Chế độ và lượng nước khai
thác, sử dụng nước

1. Trình bày chế độ khai thác, sử dụng
nước của công trình cho từng mục đích theo các thời kỳ trong năm (thời gian,
lưu lượng và lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất).

2. Trình bày phương án vận hành công
trình khai thác, sử dụng nước.

3. Trình bày phương án vận hành công
trình để đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu và đảm bảo đường đi của
(nếu có).

III. Biện pháp giám sát quá trình
khai thác, sử dụng nước

1. Luận chứng việc xác định vị trí
đo, phương pháp đo, yếu tố đo, tần suất đo, thiết bị đo của trạm quan trắc,
giám sát khai thác, sử dụng nước của công trình.

2. Phương án bố trí nhân lực quan trắc,
giám sát khai thác, sử dụng nước; đối với dự án xây dựng hồ chứa, phải có
phương án quan trắc khí tượng thủy văn, tổ chức dự báo lượng nước đến hồ để phục
vụ vận hành hồ chứa.

Chương
III

TÁC
ĐỘNG CỦA VIỆC KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG
TIÊU CỰC

I. Tác động của việc khai thác, sử
dụng nước đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng nước
khác

1. Tác động đến nguồn nước

a) Đánh giá, dự báo sự biến đổi mực
nước, lưu lượng và chất lượng nước ở thượng và hạ lưu công trình theo từng thời
kỳ khai thác, sử dụng nước.

b) Đối với dự án có xây dựng hồ, đập
làm gián đoạn dòng chảy tự nhiên của sông, suối phải đánh giá, dự báo sự biến đổi
mực nước, lưu lượng, chất lượng nước trên đoạn sông, suối bị gián đoạn. Trường
hợp dự án có chuyển nước sang lưu vực sông khác phải đánh giá, dự báo sự biến đổi
mực nước, lưu lượng, chất lượng nước ở cả nguồn nước khai thác và nguồn nước tiếp
nhận.

2. Tác động đến các đối tượng khai
thác, sử dụng nước khác

a) Đánh giá tác động do việc vận hành
khai thác, sử dụng nước của công trình tới các công trình khai thác, sử dụng nước
ở thượng, hạ lưu công trình (an toàn công trình, chế độ và phương thức khai
thác, sử dụng nước)
trong các thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ cấp nước
gia tăng, thời kỳ hạn hán thiếu nước.

b) Đối với loại hình công trình hồ chứa,
bổ sung đánh giá ảnh hưởng của việc xả lũ đến hạ lưu công trình (diện tích
ngập lụt và thiệt hại do lũ gây ra)
trong các trường hợp: vận hành bình thường
trong mùa lũ, vận hành xả lũ để bảo vệ công trình, vận hành trong tình huống vỡ
đập; trường hợp có chuyển nước sang lưu vực sông khác thì phải đánh giá ảnh hưởng
đến: chế độ dòng chảy (mùa lũ, mùa kiệt), chế độ phù sa, bùn cát, xói lở
lòng, bờ, bãi sông, các công trình khai thác, sử dụng nước trên nguồn tiếp nhận;
dự báo khả năng bồi lấp, khô cạn các cảng sông, tuyến, luồng giao thông thủy.

3. Tác động đến môi trường

Đánh giá, dự báo sự biến đổi lượng
phù sa, bùn cát, xói lở, bồi lắng lòng, bờ bãi sông; biến đổi hệ sinh thái thủy
sinh và các loài động thực vật quý hiếm cần bảo tồn; tác động của việc xây dựng
công trình đến diện tích, chất lượng rừng, thảm phủ thực vật; tác động do sự cố
xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng nước của công trình.

II. Các biện pháp giảm thiểu tác động
tiêu cực

Thuyết minh cụ thể phương án, biện
pháp và kế hoạch thực hiện phòng, chống và giảm thiểu các tác động tiêu cực do
hoạt động khai thác, sử dụng nước của công trình gây ra.

1. Xây dựng giải pháp giảm thiểu tác
động và lộ trình thực hiện trong thời gian xây dựng, vận hành công trình.

a) Bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu,
đảm bảo yêu cầu cấp nước phía hạ du:

– Trình bày toàn bộ các hạng mục vận
hành xả nước của công trình, bao gồm các hạng mục như xả tràn, xả sâu, cống xả
cát, công trình xả dòng chảy tối thiểu,…

– Trình bày cụ thể phương pháp xác định
giá trị dòng chảy tối thiểu và có giải pháp công trình xả phù hợp với giá trị đề
xuất (đối với công trình xả dòng chảy tối thiểu, nêu rõ các thông số chính của
công trình, năng lực xả, …kèm theo bản vẽ của công trình).

b) Sử dụng nguồn nước tổng hợp, đa mục
tiêu.

c) Bảo đảm sự di cư của các loài cá;
việc đi lại của phương tiện vận tải thủy,…

d) Các giải pháp bảo đảm sử dụng dung
tích chết của hồ chứa để cấp nước cho hạ du trong trường hợp xảy ra hạn hán,
thiếu nước nghiêm
trọng (đối với công trình hồ, đập).

đ) Giải pháp khai thác nguồn nước
thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước khai thác (đối với
công trình cấp nước cho mục đích sinh hoạt).

2. Các giải pháp bảo đảm vận hành an
toàn công trình.

3. Các giải pháp có liên quan đến:
Phòng chống sạt lở, lũ, lụt hạ du; Hành lang bảo vệ hồ chứa; Vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực khai thác cho mục đích sinh hoạt;…

III. Giải trình các ý kiến góp ý của
cộng đồng dân cư

KIẾN
NGHỊ VÀ CAM KẾT

1. Các kiến nghị liên quan đến việc cấp
phép khai thác, sử dụng nước.

2. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị
cấp phép (về tính chính xác, trung thực của tài liệu, thông tin, số liệu
trong đề án; nghiêm túc thực hiện các biện pháp, phương án phòng ngừa, giảm thiểu
tác động của công trình khai thác, sử dụng nước và lộ trình thực hiện; thực hiện
các quy định trong giấy phép,…).

____________________

Phụ lục kèm theo Đề án:

1. Bản sao các văn bản pháp lý có
liên quan đến việc xin phép khai thác, sử dụng nước: quyết định thành lập tổ chức/Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh; quyết định phê duyệt các quy hoạch chuyên ngành
liên quan; văn bản chấp thuận đầu tư (nếu có); văn bản góp ý kiến của đại
diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan và văn bản tổng hợp, tiếp
thu, giải trình nếu thuộc trường hợp phải lấy ý kiến (quy định tại Điều 6 của
Luật Tài nguyên nước và Điều 2 của Nghị định này).

2. Phụ lục thông tin, số liệu về khí
tượng, thủy văn và các tài liệu liên quan sử dụng để lập Đề án.

Mẫu 29

(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)

(Trang
bìa trong)

BÁO CÁO
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT

………………………………………………… (1)

(đối
với trường hợp đã có công trình khai thác)

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
(Ký, đóng dấu)

ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO
(Ký, đóng dấu)

Địa
danh, tháng…./năm

_______________________________________________________________

(1) Ghi tên, vị trí và quy mô công trình khai
thác, sử dụng nước

HƯỚNG
D
N NỘI DUNG
BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT

(đối với trường hợp đã có công trình khai thác)

MỞ
ĐẦU

1. Trình bày tóm tắt các thông tin về
tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước (tên, địa chỉ
trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết
định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND/căn cước công dân/số định danh
cá nhân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân).

2. Trình bày tóm tắt về công trình
khai thác, sử dụng nước xin cấp phép, với các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, mục đích, quy mô, nhiệm vụ của
công trình (đối với công trình có nhiều nhiệm vụ thì sắp xếp các nhiệm vụ
theo thứ tự ư
u tiên).

b) Vị trí công trình khai thác, sử dụng
nước: thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố nơi đặt công trình.

c) Nguồn nước khai thác, sử dụng: nêu
rõ tên sông/suối (sông chính/phụ lưu/phân lưu cấp…., thuộc hệ thống sông/
u vực sông….) /kênh/rạch/hồ/ao/ đầm/phá; vị
trí tọa độ, địa danh điểm lấy nước (thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành
phố).

d) Phương thức khai thác, sử dụng nước:
mô tả loại hình công trình, các hạng mục chính của công trình lấy nước, dẫn nước,
chuyển nước… (Bảng thông số kỹ thuật cơ bản của công trình liên quan đến
khai thác, sử dụng nước).

đ) Các căn cứ pháp lý liên quan đến
xây dựng, quản lý, vận hành công trình; thời gian bắt đầu vận hành công trình.

3 Tóm tắt tình hình hoạt động của
công trình đến thời điểm nộp hồ sơ; tình hình tuân thủ pháp luật về tài nguyên
nước, tuân thủ quy trình vận hành liên hồ chứa (nếu thuộc
quy trình), tuân thủ các quy định của Giấy phép (nếu đã được cấp phép);
những thay đổi của công trình đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép; tình
hình thực hiện các nghĩa vụ tài chính; thanh tra, kiểm tra (nếu có).

4. Trình bày các thông tin, số liệu sử
dụng để lập báo cáo:

a) Liệt kê các tài liệu, thông tin, số
liệu đo đạc, đánh giá nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước; các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong tính toán, lập báo cáo; nêu rõ nguồn gốc
thông tin, số liệu thu thập.

b) Đánh giá mức độ, tin cậy của tài
liệu, thông tin, số liệu sử dụng.

5. Thuyết minh lĩnh vực hoạt động, điều
kiện năng lực, kinh nghiệm của tổ chức/cá nhân lập báo cáo; danh sách, trình độ
chuyên môn của các thành viên tham gia lập báo cáo.

Chương
I

ĐẶC
ĐIỂM NGUỒN NƯỚC

(Trình bày đặc điểm nguồn nước
khai thác, sử dụng đề nghị được cấp phép. Trường hợp có chuyển nước từ lưu vực
sông này sang lưu vực sông khác thì trình bày cả đặc điểm của nguồn nước tiếp
nhận).

I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã
hội

1. Trình bày khái quát vị trí địa lý,
đặc điểm tự nhiên khu vực khai thác, sử dụng nước và vùng phụ cận; phân tích,
đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố này đến nguồn nước trên lưu vực và nguồn nước
khai thác, sử dụng.

2. Trình bày khái quát đặc điểm kinh
tế – xã hội khu vực khai thác, sử dụng nước và vùng phụ cận (phân bổ dân cư,
phát triển kinh tế – xã hội, tình hình khai thác, sử dụng nước và xả nước thải
vào nguồn nước,…).

II. Mạng lưới sông suối

1. Mô tả vị trí nguồn nước khai thác
trong mạng lưới sông suối của lưu vực (phụ lưu/phân
lưu/dòng chính), vị trí nguồn sông, cửa sông,
các địa danh hành chính mà sông, suối chảy qua.

2. Mô tả cụ thể các đặc trưng hình
thái của nguồn nước khai thác và các sông, suối, hồ chứa, các công trình điều
tiết nước có liên quan trong khu vực.

III. Đặc điểm khí tượng, thủy
văn

1. Mô tả mạng lưới trạm quan trắc khí
tượng, thủy văn trên lưu vực sông (có nguồn nước khai thác) và vùng phụ
cận (tên, vị trí trạm, yếu tố đo, tần suất đo, thời kỳ quan trắc); luận
chứng việc lựa chọn trạm quan trắc và số liệu sử dụng để tính toán trong báo
cáo.

2. Phân tích đặc điểm mưa, bốc hơi,
dòng chảy sông, suối theo các thời kỳ trong năm của khu vực khai thác, sử dụng
nước và vùng phụ cận.

(Đính kèm Sơ đồ minh họa (khổ A4 đến
A3) khu vực khai thác, sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ: mạng lưới sông suối;
các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn; các công trình khai thác, sử dụng nước;
địa danh hành chính các cấp của khu vực; trường hợp có chuyển nước sang lưu vực
sông khác thì phải có cả thông tin về khu vực và nguồn nước tiếp nhận).

IV. Chế độ dòng chảy

1. Trình bày đặc điểm dòng chảy năm,
dòng chảy mùa lũ, mùa kiệt; phân phối dòng chảy các tháng trong năm.

2. Trình bày cụ thể phương pháp và kết
quả tính toán các đặc trưng thủy văn tại vị trí tuyến công trình theo thời gian
tháng, mùa, năm trước và sau khi vận hành công trình.

3. Phân tích, đánh giá diễn biến nguồn
nước khai thác trước và sau khi có công trình.

4. Đánh giá diễn biến tổng lượng bùn
cát năm, mùa lũ, mùa cạn trong quá trình vận hành công trình.

V. Chất lượng nguồn nước và hệ
sinh thái thủy sinh

1. Phân tích, đánh giá đặc điểm, diễn
biến chất lượng nguồn nước khu vực khai thác trước và sau khi vận hành công
trình.

2. Phân tích, đánh giá các yếu tố tác
động đến chất lượng nguồn nước khu vực khai thác.

Chương
II

TÌNH
HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC VÀ KẾ HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC

I. Hiện trạng công trình
khai thác, sử dụng nước xin cấp phép

1. Trình bày cụ thể vị trí, nhiệm vụ,
quy mô của công trình; các hạng mục chủ yếu và phương thức khai thác, sử dụng
nước của công trình.

2. Trình bày cụ thể về tình trạng hoạt
động của công trình đến thời điểm lập báo cáo; những thay đổi của công trình
trong suốt quá trình vận hành (kèm theo bảng các thông số kỹ thuật cơ bản của
công trình khai thác, sử dụng nước tại thời điểm lập báo cáo).

3. Trình bày cụ thể việc tuân thủ quy
định về tài nguyên nước, quy định việc thực hiện quy trình vận hành liên hồ chứa
(nếu thuộc phạm vi), các quy định trong Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;
tình hình thực hiện các nghĩa vụ tài chính; thanh tra, kiểm tra (nếu có). Riêng
đối với loại hình công trình hồ, đập cần đánh giá việc tuân thủ quy trình vận
hành xả dòng chảy tối thiểu; quan trắc, giám sát tài nguyên nước, cắm mốc hành
lang bảo vệ nguồn nước, an toàn công trình.

(Đính kèm Sơ đồ (khổ A4 đến A3)
khu vực công trình khai thác, sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ: mạng lưới
sông suối; địa danh hành chính các cấp của khu vực, các hạng mục chính của công
trình).

II. Tình hình khai thác, sử dụng
nước của công trình

1. Trình bày cụ thể chế độ, lượng nước
khai thác cho từng mục đích sử dụng trong suốt thời gian vận hành công trình, đến
thời điểm lập báo cáo:

a) Đối với khai thác, sử dụng nước
cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản: trình bày cụ thể các thời kỳ (tháng/mùa/vụ)
lấy nước trong năm; số giờ, số ngày lấy nước trong từng thời kỳ; lưu lượng (m3/s)
và tổng lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ;
diễn biến lượng nước khai thác, sử dụng qua các năm.

b) Đối với khai thác, sử dụng nước
cho thủy điện: nêu rõ số giờ phát điện, lưu lượng phát điện trung bình, lớn nhất,
nhỏ nhất (m3/s), tổng lượng nước phát điện trong năm và diễn
biến qua các năm; chế độ và lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu (m3/s)
trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất sau công trình (nếu có).

c) Đối với khai thác, sử dụng nước
cho các mục đích khác: trình bày cụ thể lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất,
nhỏ nhất (m3/ngày đêm) theo các thời kỳ (tháng/mùa/vụ)
lấy nước trong năm và diễn biến qua các năm khai thác.

2. Trình bày tổng lượng nước khai
thác, sử dụng cho từng thời kỳ và tổng lượng nước khai thác, sử dụng trong từng
năm đối với công trình khai thác, sử dụng nước phục vụ nhiều mục đích.

3. Trình bày cụ thể các vị trí quan
trắc và nội dung, phương pháp, chế độ, thiết bị quan trắc, giám sát trong quá
trình khai thác, sử dụng nước.

4. Đánh giá tình hình khai thác, sử dụng
nước của công trình

III. Tình hình khai thác, sử dụng
nước của các tổ chức, cá nhân khác trong khu vực

1. Liệt kê các công trình khai thác,
sử dụng nước liên quan hiện có trên lưu vực: tên, vị trí, loại hình công trình,
nhiệm vụ, mục đích, quy mô, phạm vi cấp nước, khoảng cách đến công trình xin cấp
phép,…

2. Trình bày cụ thể tình hình khai thác,
sử dụng nước của các công trình có liên quan:

a) Đối với khai thác, sử dụng nước
cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản: các thời kỳ lấy nước trong năm;
số giờ, số ngày lấy nước trong từng thời kỳ; chế độ, lưu lượng (m3/s)
và tổng lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ.

b) Đối với công trình khai thác, sử dụng
nước cho thủy điện: số thời gian phát điện trong ngày, tháng, mùa, năm; lưu lượng
nước phát điện trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/s) theo
ngày, tháng, mùa; chế độ và lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu (m3/s)
sau công trình (nếu có).

c) Đối với công trình khai thác, sử dụng
nước cho các mục đích khác: trình bày lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất,
nhỏ nhất (m3/ngày đêm) theo các thời kỳ ngày, tháng, mùa, năm.

d) Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của
các công trình nêu trên đến nguồn nước và vận hành của công trình xin cấp phép.

3. Trình bày hiện trạng hệ sinh thái
thủy sinh trong khu vực, liệt kê các loài quý hiếm cần bảo tồn trong khu vực
khai thác, sử dụng.

IV. Kế hoạch khai thác, sử dụng nước
của công trình trong thời gian đề nghị cấp phép: thuyết minh cụ thể nhu cầu, kế
hoạch, chế độ khai thác, sử dụng nước của công trình trong thời gian đề nghị cấp
phép.

Chương
III

TÁC
ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU
CỰC

I. Đánh giá tác động của việc khai
thác, sử dụng nước và vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường và các đối
tượng sử dụng nước khác có liên quan trong khu vực

1. Đối với loại hình công trình hồ, đập.

a) Đánh giá tác động của việc điều tiết,
vận hành công trình đến: chế độ dòng chảy (mực nước, lưu lượng) mùa lũ,
mùa kiệt; chế độ phù sa/bùn cát, xói lở lòng, bờ, bãi sông; chất lượng nước; hệ
sinh thái thủy sinh và việc khai thác, sử dụng nước của các đối tượng khác trên
sông, suối phía thượng và hạ lưu công trình trong các thời kỳ (mùa lũ, mùa
kiệt, thời kỳ dùng nước gia tăng).

b) Đối với công trình thủy điện kiểu
đường dẫn: bổ sung đánh giá tác động đến chế độ dòng chảy, khai thác, sử dụng
nước, hệ sinh thái thủy sinh trên các đoạn sông, suối giữa đập và nhà máy (thể
hiện rõ độ dài đoạn sông, suối bị giảm nước, các đặc trưng dòng chảy, tình hình
sử dụng nước…).

c) Trường hợp công trình có chuyển nước
thì phải đánh giá tác động đến nguồn nước tiếp nhận (biến đổi dòng chảy, gia
tăng lũ lụt, xói lở, bồi lấp, biến dạng hình thái sông/suối,…)
và các hoạt
động khai thác, sử dụng nước khác trên nguồn nước tiếp nhận.

2. Đối với các loại hình công trình
khác: đánh giá các tác động đến chế độ dòng chảy (mực nước, lưu lượng)
và các công trình khai thác, sử dụng nước khác trên sông, suối phía hạ lưu công
trình theo từng thời kỳ sử dụng nước.

II. Thuyết minh các biện pháp khắc
phục, giảm thiểu tác động tiêu cực và giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước

1. Đối với loại hình công trình hồ, đập,
công trình có chuyển nước

a) Rà soát hiện trạng vận hành của biện
pháp duy trì dòng chảy tối thiểu hiện có của công trình, đánh giá tính khả thi,
hiệu quả của biện pháp. Luận chứng, xác định dòng chảy tối thiểu cần phải duy
trì ở hạ lưu công trình; thuyết minh biện pháp, phương án bảo đảm duy trì dòng
chảy tối thiểu trong thời gian đề nghị cấp phép. Bao gồm: bản vẽ thiết kế hạng
mục công trình xả dòng chảy tối thiểu, thể hiện rõ cao trình, vị trí hạng mục
công trình, năng lực xả lớn nhất ứng với MNC; giải pháp dự phòng khi có nhu cầu
gia tăng ở hạ du (nếu có).

b) Thuyết minh phương án, giải pháp
khắc phục, giảm thiểu các tác động tiêu cực (đã đánh giá ở điểm a mục 1 của
Chương này)
trong thời gian đề nghị cấp phép (trong
điều kiện bình thường và trong trường hợp xảy ra sự cố, thiên tai lũ lụt, hạn
hán thiếu nước).

c) Thuyết minh tình hình thực hiện cắm
mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hồ chứa (nếu thuộc đối tượng); tình hình thực
hiện các phương án bảo vệ đập, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp, ứng
phó với tình huống thiên tai cho đập, hồ chứa và phương án phòng, chống lụt bão
cho hạ du…

2. Đối với các loại hình khai thác, sử
dụng nước khác:

a) Thuyết minh giải pháp, phương án
khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực của việc khai thác, sử dụng nước tại
công trình (đã đánh giá ở điểm b mục 2 của Chương này) trong thời gian đề
nghị cấp phép.

b) Riêng đối với loại hình khai thác,
sử dụng nước cấp cho sinh hoạt tập trung cần thuyết minh rõ tình hình thực hiện
xác định phạm vi vùng bảo hộ cấp nước sinh hoạt.

3. Thuyết minh các biện pháp giám sát
quá trình khai thác, sử dụng nước (giám sát lưu lượng khai thác, lưu lượng xả
dòng chảy tối thiểu, mực nước, chất lượng nước)
: vị trí đo, loại dụng cụ
đo, yếu tố đo, chế độ đo. Đối với loại hình công trình là hồ chứa, đập dâng:
thuyết minh rõ phương án quan trắc khí tượng, thủy văn; dự báo lượng nước đến hồ;
phương tiện, thiết bị, nhân lực thực hiện việc quan trắc, giám sát hoạt động
khai thác nước.

4. Các cam kết của chủ công trình về
việc khai thác, sử dụng nước, quan trắc, giám sát nguồn nước khai thác, sử dụng,
vận hành công trình để bảo đảm dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu công trình và thực
hiện các biện pháp giảm thiểu tác động do vận hành công trình, khai thác, sử dụng
nước gây ra.

Chương
IV

ĐỀ
ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT

(Bổ sung thêm nội dung đề án khai thác, sử dụng nước mặt đối
với trường hợp công trình đề xuất điều chỉnh quy mô công suất)

I. Thuyết minh luận chứng phương
án điều chỉnh:

1. Căn cứ pháp lý: Liệt kê các văn bản,
quyết định pháp lý liên quan đến việc điều chỉnh quy mô/quy trình vận hành công
trình.

2. Căn cứ kỹ thuật: tính toán, luận
chứng để đảm bảo chức năng nguồn nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước đối với
việc điều chỉnh quy mô công suất.

II. Phương án điều chỉnh:

1. Đối với trường hợp điều chỉnh các
hạng mục công trình (nâng đập, xây mới nhà máy…):

– Thuyết minh rõ vị trí, quy mô, hạng
mục, thông số của phương án điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp và các biện
pháp thi công các hạng mục công trình nêu trên.

– Thuyết minh rõ phương thức, chế độ
khai thác, sử dụng nước so với quy mô trước khi điều chỉnh: cách thức lấy nước,
thời gian lấy nước, chế độ vận hành công trình.

– Đánh giá khả năng đáp ứng của nguồn
nước, an toàn công trình đối với việc điều chỉnh quy mô công trình.

2. Đối với trường hợp bổ sung nguồn
nước khai thác (biện pháp công trình chuyển nước về tuyến đập):

– Thuyết minh rõ nguồn nước khai thác
(khu vực chuyển nước và khu vực nhận nước), biện pháp công trình chuyển nước về
tuyến công trình hiện có, biện pháp nâng công suất (tăng dung tích điều tiết của
hồ; nâng công suất tổ máy, lắp đặt tổ máy…) và các biện pháp thi công các hạng
mục công trình.

– Thuyết minh rõ vị trí, thông số,
quy mô của phương án điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp.

– Thuyết minh rõ phương thức, chế độ
khai thác, sử dụng nước so với quy mô trước khi điều chỉnh: cách thức lấy nước,
thời gian lấy nước, chế độ vận hành công trình.

– Đánh giá các vấn đề an toàn công
trình, an toàn hạ du của việc điều chỉnh quy mô của công trình.

III. Kế hoạch sử dụng nước
theo phương án điều chỉnh:

Thuyết minh cụ thể nhu cầu, kế hoạch,
chế độ khai thác, sử dụng trong thời gian đề nghị cấp phép theo phương án điều
chỉnh. Trong đó, thuyết minh, tính toán rõ nhu cầu sử dụng nước cho từng mục
đích (phát điện, tưới… xả dòng chảy tối thiểu).

IV. Đánh giá tác động và biện pháp
giảm thiểu tác động tiêu cực theo phương án điều chỉnh:

1. Đối với trường hợp điều chỉnh các
hạng mục công trình (nâng đập, xây mới nhà máy…):

Đánh giá tác động gia tăng của việc
điều chỉnh quy mô công suất đến nguồn nước (gia tăng ngập lụt, xói lở…), môi
trường, hệ sinh thái thủy sinh và các công trình khai thác, sử dụng nước ở phía
thượng và hạ du công trình (nguy cơ ngập lụt ở thượng lưu; nguy cơ mất an toàn,
thiếu nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước khu vực hạ du…) và đề xuất
các biện pháp giảm thiểu tương ứng với các tác động nêu trên (thuyết minh rõ biện
pháp xả dòng chảy tối thiểu – nếu có điều chỉnh).

2. Đối với trường hợp bổ sung nguồn
nước khai thác (biện pháp công trình chuyển nước về tuyến đập):

Đánh giá tác động và đề xuất các biện
pháp giảm thiểu tương ứng với mục a đối với lưu vực nhận nước.

Bổ sung đánh giá tác động đến lưu vực
chuyển nước, cụ thể: tác động đến nguồn nước – suy giảm lượng nước), môi trường,
hệ sinh thái thủy sinh và nguy cơ gây thiếu nước cho các công trình khai thác,
sử dụng nước (nếu có).

KIẾN
NGHỊ VÀ CAM KẾT

1. Các kiến nghị liên quan đến việc cấp
phép khai thác, sử dụng nước.

2. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị
cấp phép (về tính chính xác, trung thực của tài liệu, thông tin, số liệu
trong báo cáo; nghiêm túc thực hiện các giải pháp khắc phục, giảm thiểu tác động
của công trình khai thác, sử dụng nước và lộ trình thực hiện; thực hiện các quy
định trong giấy phép,…).

____________________

Phụ lục
kèm theo Báo cáo:

1. Bản sao các văn bản pháp lý liên
quan đến việc xin phép khai thác, sử dụng nước: quyết định thành lập tổ chức/giấy
phép đăng ký kinh doanh; quyết định phê duyệt quy hoạch chuyên ngành liên quan
đến xây dựng công trình, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, phê duyệt quy trình vận
hành công trình/hồ chứa; văn bản bàn giao nhiệm vụ quản lý, vận hành công trình
(nếu có).

2. Phụ lục thông tin, số liệu về khí tượng, thủy văn; sổ vận hành công trình (ít nhất
là 3 năm gần nhất tính đến thời điểm lập Báo cáo)
và các tài liệu liên quan
sử dụng để lập Báo cáo.

Mẫu 30

(TÊN
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)

(Trang
bìa trong)

BÁO CÁO

HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC
MẶT

……………………….…………………………………………
(1)

(đối
với trường hợp công trình thủy lợi gồm: hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, cống vận
hành trước năm 2013)

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
(Ký, đóng dấu)

ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO
(Ký, đóng dấu)

Địa
danh, tháng…./năm
……

_________________________________________________________

(1)
Ghi tên, vị trí và quy mô công trình khai thác, sử dụng nước

HƯỚNG
DẪN NỘI DUNG
BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT
(đối với trường hợp công trình thủy lợi gồm: hồ chứa,
đập dâng, trạm bơm, cống vận hành trước năm 2013)

MỞ
ĐẦU

1. Trình bày tóm tắt các thông tin về
tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước (tên, địa chỉ
trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết
định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số CMND/căn cước công dân/số định danh
cá nhân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân).

2. Trình bày tóm tắt về công trình
khai thác, sử dụng nước xin cấp phép, với các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, vị trí, mục đích, quy mô, nhiệm
vụ, phương thức khai thác, sử dụng nước của công trình (Bảng thông số kỹ thuật
cơ bản của công trình liên quan đến khai thác, sử dụng nước).

b) Nguồn nước khai thác, sử dụng: nêu
rõ tên sông/suối (sông chính/phụ lưu/phân lưu cấp…., thuộc hệ thống
sông/lưu vực sông….)
/kênh/rạch/hồ/ao/ đầm/phá; vị trí tọa độ, địa danh
điểm lấy nước (thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố).

c) Các căn cứ pháp lý liên quan đến
xây dựng, quản lý, vận hành công trình; thời gian bắt đầu vận hành, tình hình
hoạt động của công trình đến thời điểm nộp hồ sơ.

3. Tóm tắt tình hình hoạt động của
công trình đến thời điểm nộp hồ sơ; tình hình tuân thủ các quy định về tài
nguyên nước; những thay đổi thông số kỹ thuật của công trình đến thời điểm nộp
hồ sơ đề nghị cấp phép; khó khăn, vướng mắc, tồn tại trong quá trình khai thác,
sử dụng nước của công trình.

4. Trình bày các thông tin, số liệu sử
dụng để lập báo cáo:

Liệt kê các tài liệu, thông tin, số
liệu đo đạc, điều tra, đánh giá nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước;
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong tính toán, lập báo cáo; nêu rõ
nguồn gốc thông tin, số liệu thu thập. Đánh giá mức độ đầy đủ, tin cậy của tài
liệu, thông tin, số liệu sử dụng.

5. Thuyết minh lĩnh vực hoạt động, điều
kiện năng lực, kinh nghiệm của tổ chức/cá nhân lập báo cáo; danh sách, trình độ
chuyên môn của các thành viên tham gia lập báo cáo.

Chương
I

ĐẶC
ĐIỂM NGUỒN NƯỚC

I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã
hội

Trình bày khái quát vị trí địa lý, đặc
điểm địa hình, thảm phủ thực vật khu vực khai thác, sử dụng nước và vùng phụ cận;
đặc điểm kinh tế – xã hội khu vực khai thác, sử dụng nước và vùng phụ cận (phân
bố dân cư, phát triển kinh tế – xã hội, tình hình sử dụng nước cho sinh hoạt,
công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản, xả nước thải,…).

II. Mạng lưới sông suối và đặc điểm
khí tượng thủy văn

1. Mô tả vị trí nguồn nước khai thác
trong mạng lưới sông suối của lưu vực (phụ lưu/phân lưu/dòng chính), vị
trí nguồn sông, cửa sông; đặc trưng hình thái của nguồn nước khai thác và các
sông, suối có liên quan trong khu vực.

2. Mô tả mạng lưới trạm quan trắc khí
tượng, thủy v
ăn trên lưu vực sông (có nguồn nước khai thác) và vùng phụ cận (tên,
vị trí trạm, yếu tố đo, tần suất đo, thời kỳ quan trắc)
; luận chứng việc
lựa chọn trạm quan trắc và số liệu sử dụng để tính toán trong báo cáo.

3. Phân tích đặc điểm mưa, dòng chảy
sông, suối theo các thời kỳ trong năm của khu vực khai thác, sử dụng nước.

ính
kèm Sơ đồ minh họa (kh
A4 đến A3) khu vực khai
thác
,
sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ: mạng lưới
sông suối; các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn; các công trình khai thác, sử
dụng nước; địa danh hành chính các cấp của khu vực).

III. Chế độ dòng chảy

1. Trình bày các đặc trưng thủy văn tại vị trí tuyến công trình theo thời gian tháng, mùa, năm. Đối với
loại hình hồ chứa, đập dâng: Trình bày đặc điểm dòng chảy năm, dòng chảy mùa
lũ, mùa kiệt; phân phối dòng chảy các tháng trong năm. Đối với loại hình cống,
trạm bơm, kênh dẫn: Trình bày đặc điểm mực nước, lưu lượng theo các tháng trong
năm, quan hệ mực nước, lưu lượng tại vị trí khai thác.

2. Mô tả chế độ triều, biên độ triều, các tác động của hoạt động triều đến
nguồn nước khai thác (đối với công trình khai thác nước nằm trong v
ùng ảnh hưởng triều).

Chương
II

TÌNH
HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC

I. Hiện trạng công trình
khai thác, sử dụng nước xin cấp phép

1. Trình bày cụ thể vị trí, nhiệm vụ,
quy mô của công trình; các hạng mục chủ yếu và phương thức khai thác, sử dụng
nước của công trình.

2. Trình bày cụ thể về tình trạng hoạt
động của công trình đến thời điểm lập báo cáo; những thay đổi của công trình
trong suốt quá trình vận hành (kèm theo bảng các thông s
kỹ thuật cơ bản của công trình khai thác, sử dụng nước tại
thời điểm
l
ập báo cáo).

II. Tình hình khai thác, sử dụng nước của công trình

1. Trình bày cụ thcác thời kỳ (tháng/mùa/vụ) lấy nước trong năm; lưu lượng (m3/s) và tổng lượng
nước khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ; diễn biến lượng
nước khai thác, sử dụng qua các năm.

2. Trình bày cụ thể các vị trí quan
trắc và nội dung, phương pháp, ch
ế độ, thiết bị quan trắc,
giám sát trong quá trình khai thác, sử dụng nước.

3. Đánh giá tình hình khai thác, sử dụng
nước của công trình: thuận lợi, khó khăn, bất cập, đề xuất (nếu có).

III. Tình hình khai thác, sử dụng
nước của các tổ chức, cá nhân khác trong khu vực

1. Trình bày cụ thể tình hình khai
thác, sử dụng nước của các công trình có liên quan: vị trí, nhiệm vụ, mục đích,
phương thức, chế độ và yêu cầu khai thác, sử dụng nước của các công trình khai
thác nước có liên quan.

2. Phân tích,
đánh giá ảnh hưởng của các công trình nêu trên đến nguồn nước và vận hành của
công trình xin cấp phép.

Chương
III

KẾ
HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

I. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước
của công trình trong thời gian đề nghị cấp phép

Thuyết minh cụ thể nhu cầu, kế hoạch,
chế độ khai thác, sử dụng nước của công tr
ình trong thời
gian đề nghị cấp phép.

II. Đánh giá tác động của
việc khai thác, sử dụng nước và vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường
và các đối tượng sử dụng nước khác có liên quan trong khu vực

Đánh giá tác động của việc điều tiết,
vận hành công trình đến: chế độ dòng chảy (mực nước,
lưu lượng) mùa lũ, mùa kiệt; xói lở lòng, bờ,
bãi sông; chất lượng nước; hệ sinh thái thủy sinh và việc khai thác, sử dụng nước
của các đối tượng khác trên sông, suối phía thượng và hạ lưu công trình trong
các thời kỳ (mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ d
ùng
nước gia tăng)
.

III. Thuyết minh các biện
pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực và giám sát quá trình kha
i
thác, sử dụng nước

1. Đối với loại hình công trình hồ, đập:
Luận chứng, xác định dòng chảy tối thi
u duy trì ở hạ lưu công trình; thuyết minh biện pháp, phương án bảo đảm duy trì
dòng chảy tối thiểu.

2. Đối với các loại hình khai thác, sử
dựng nước khác: thuyết minh giải pháp, phương án khc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực của việc khai
thác, sử dụng nước tại công trình trong thời gian đề nghị cấp phép.

3. Thuyết minh các biện pháp giám sát
quá trình khai thác, sử dụng nước (gi
ám sát lưu lượng khai thác, lưu lượng xả dòng chảy
t
i thiểu, mực nước, chất lượng nước): vị trí đo, loại dụng cụ đo, yếu tố đo, chế độ đo.
Thuyết minh rõ phương án quan trắc khí tượng, thủy văn; phương tiện, thiết bị,
nhân lực thực hiện việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước.

KIẾN NGHỊ VÀ CAM KT

1. Các kiến nghị liên quan đến việc cấp
phép khai thác, sử dụng nước,

2. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị
cấp phép (về tính chính xác, trung thực của tài liệu, thông tin, s

liệu trong báo cáo; nghiêm túc thực hiện các gii pháp khắc phục, giảm thiểu tác động của công trình khai thác, sử dụng nước và lộ trình thực hiện; thực
hiện các quy định trong giấy phép,
…).

_________________

Phụ lục kèm theo Báo cáo:

1. Bản sao các văn bản pháp lý liên
quan đến việc xin phép khai th
ác, sử dụng nước: quyết định
thành lập tổ chức/giấy phép đăng ký kinh doanh; quyết định phê duyệt quy hoạch
chuyên ngành liên quan đến xây dựng công trình, phê duyệt thiết kế kỹ thuật,
phê duyệt quy trình vận hành công trình/h
chứa; văn bản
bàn giao nhiệm vụ quản lý, vận hành công trình (n
ếu có).

2. Phụ lục thông tin, số liệu về khí
tượng, thủy văn; sổ vận hành công
trình và các tài liệu
liên quan sử dụng để lập Báo cáo.

Mẫu 31

(TÊN
T
CHỨC ĐNGHỊ CẤP
PHÉP)

(Trang
b
ìa trong)

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG

KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT VÀ
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
GIẤY PHÉP

………………………….(1)

i với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép)

TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN

ĐNGHỊ CẤP PHÉP
(Ký, đóng dấu)

ĐƠN
VỊ LẬP BÁO CÁO

(Ký, đóng dấu)

Địa danh,
tháng…./năm…….

____________

(1) Ghi tên, vị trí và quy mô công trình
khai thác, sử dụng nước

HƯỚNG
DẪN NỘI DUNG

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC,
SỬ DỤNG NƯỚC MẶT

VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY
PHÉP

(đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép)

A. BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ
DỤNG NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP.

MỞ
ĐẦU

Trình bày tóm tắt
các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh g
iấy phép và công trình khai thác, sử dụng nước xin gia hạn, điều chỉnh,
bao gồm:

1. Tên chủ giấy phép; địa chỉ, điện
thoại liên hệ..
..

2. Giấy phép khai thác, sử dụng nước
mặt số
………… do (tên cơ quan cấp phép) cấp
ngày:
…….. tháng …… năm…………..
với thời hạn…

3. Sơ lược về công trình khai thác, sử
dụng nước và tình hình hoạt động của công trình.

4. Trình bày lý do đề nghị gia hạn/điều
chỉnh.

Trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại
giấy phép thì phải bổ sung lý do.

5. Trình bày các căn cứ, thông tin, số
liệu sử dụng để lập báo cáo đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép, đánh giá mức
độ đầy đủ, tin cậy của tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng.

6. Thuyết minh
lĩnh vực hoạt động, điều kiện n
ăng lực, kinh nghiệm của t
chức/cá nhân lập báo cáo; danh sách, trình độ
chuyên môn của các thành viên tham gia lập báo cáo.

I. Hiện trạng khai thác, sử dụng
nước

1. Trình bày cụ thể về tình trạng hoạt
động của công trình đến thời điểm lập báo cáo: những thay đổi của công trình
trong quá trình vận hành (nếu có).

2. Trình bày lượng nước khai thác, sử
dụng quy định trong giấy phép v
à lượng nước đã khai thác,
sử dụng theo từng tháng/thời kỳ trong từng năm kể từ ngày được cấp phép đến thời
điểm xin gia hạn/điều chỉnh giấy phép theo các mục đích sử dụng khác nhau; tổng
lượng nước khai thác, sử dụng của công trình.

3. Trình bày tình hình diễn biến mực nước, lưu lượng nước, chất lượng nguồn nước trong quá
trình khai thác, sử dụng; hiện trạng hệ sinh thái thủy sinh trong khu vực khai
thác, sử dụng nước.

4. Phân tích, đánh giá các tác động, ảnh
hưởng của công trình và quá trình vận hành c
ông trình đến
nguồn nước, môi trường và các công trình khai thác, sử dụng nước khác trong khu
vực và ngược lại.

(kèm theo bảng sliệu khai thác, sử dụng nước trong quá trình vận hành công trình).

II. Tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép

1. Đánh giá cụ thể tình hình thực hiện
các quy định của giấy phép trong thời gian vận hành c
ông trình,
bao gồm:

a) Mục đích sử dụng nước.

b) Lượng nước khai thác, sử dụng.

c) Phương thức, chế độ khai thác, sử
dụng nước, quy trình vận hành công trình…

2. Đánh giá tình hình thực hiện các
yêu cầu theo quy định của giấy phép, gồm:

a) Việc chấp hành quy định về xả dòng
chảy tối thi
u sau công trình (nếu
c
ó).

b) Việc quan trắc,
giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước, xả dòng chảy tối thiểu trong quá
trình khai thác, sử dụng nước
.

c) Việc thực hiện chế độ báo cáo,
nghĩa vụ tài chính, các yêu cầu cụ thể khác của giấy phép và các nội dung đã
cam kết trong hồ sơ đề nghị cấp phép.

III. Các kiến nghị liên
quan đến gia hạn/điều chỉnh giấy phép

1. Thuyết minh cụ thể các vấn đề tn tại, phát sinh trong quá trình khai thác, sử dụng nước tại công
trình.

2. Trình bày lý do đề nghị gia hạn/điều
chỉnh và các nội dung đề nghị điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp. Đối với
trường hợp điều chỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ kha
i thác, sử dụng nước, quy trình vận hành công trình
thì phải bổ sung thêm nộ
i dung đề án khai thác nước (theo
hướng dẫn tại mục B dưới đây)
.

3. Trình bày kế hoạch khai thác, sử dụng
nước trong thời gian đề nghị cấp phép.

4. Đánh giá tác động của việc điều chỉnh
đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng nước ở thượng hạ
lưu công trình; các biện pháp giảm thi
u tác động và lộ
trình thực hiện.

B. ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT (Bsung thêm nội dung đề án
khai thác, sử dụng nước mặt đối với trường hợp có điều chỉnh quy mô công trình,
phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước; quy trình vận hành công trình).

I. Nội dung đề nghị điều chỉnh

Trình bày nội dung đề nghị điều chỉnh
(quy mô công trình/phương thức/chế độ khai thác, sử dụng
nước/quy trình vận hành công trình); các căn cứ kiến nghị điều chỉnh.

II. Phương án điều chỉnh và
k
ế
hoạch khai thác, sử dụng nước

1. Đối với điều chỉnh quy mô công
trình: nêu rõ phương án điều chỉnh công suất, lưu lượng, lượng nước khai thác,
sử dụng so với giấy phép đã được cấp.

2. Đối với điều chỉnh phương thức, chế
độ khai thác, sử dụng nước: nêu rõ phương án điều chỉnh các hạng mục, thông số
của công trình, cách thức l
y nước, dẫn nước, chuyển nước,
sử dụng nước; thời gian lấy nước và chế độ vận hành công trình so với giấy phép
đã được cấp.

3. Đối với điều chnh quy trình vận hành công trình: nêu rõ nội dung, phương án điều chỉnh
so với quy trình vận hành đã được phê duyệt.

4. Trình bày cụ thể kế hoạch khai
thác, sử dụng nước mặt theo các nội dung đề nghị điều chỉnh.

(kèm theo bảng tng hợp các nội dung đề nghị điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp)

III. Đánh giá tác động của
việc điều chỉnh quy mô công trình/phương thức/chế độ khai thác, sử dụng nước/quy
trình vận hành công trình và biện pháp g
i
ảm thiểu
tác động tiêu cực

1. Đánh giá tác động của việc điều chỉnh
quy mô công tr
ình/phương thc/chế độ
khai thác, sử dụng nước/quy trình vận hành công
trình đến nguồn nước, môi trường, hệ sinh thái thủy sinh và các công trình
khai thác, sử dụng nước khác ở thượng, hạ lưu công trình.

2. Các biện pháp
giảm thiểu các tác động tiêu cực và lộ tr
ình thực hiện./.

Mẫu 32

(TÊN
T
CHỨC ĐNGHỊ CẤP
PHÉP)

(Trang
bìa trong)

ĐỀ ÁN
KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC
BIỂN

……………………………………………………………………(1)

(đối
với trường hợp chưa có công trình khai thác)

TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN

ĐỀ NGHỊ CP PHÉP
(Ký, đóng dấu)

ĐƠN
VỊ LẬP ĐỀ ÁN

(Ký, đóng dấu)

Địa
danh, tháng…./năm
…..

________________

(1)Ghi tên, vị trí và quy
mô công trình khai thác, sử dụng nước

HƯỚNG
DẪN
NỘI DUNG ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC BIỂN

(đối với trường hợp chưa có công
trình khai thác)

MỞ
Đ
U

1. Trình bày tóm tắt các thông tin về
tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển (tên, địa
chỉ trụ sở ch
ính, lĩnh vực hoạt động theo Giy chng nhn
đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số
CMND/căn cước công dân/số định danh cá nhân, nơi cấp, ngày cấp, địa ch
thường trú đối với cá nhân).

2. Trình bày thông tin cơ bản về dự án
đầu tư có khai thác, sử dụng nước biển: tên, vị trí, quy mô, các hoạt động
chính và nhu cầu khai thác, sử dụng nước biển.

3. Luận chứng việc lựa chọn sử dụng
nước biển và vị trí lấy nước, xả nước của công trình.

4. Trình bày các căn cứ lập đề án khai
thác, sử dụng nước bi
n.

– Các nội dung quy định liên quan đến
khai thác, sử dụng nước biển của dự án được phê duyệt trong Quy hoạch phát triển
kinh tế – xã hội, quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, quy
hoạch chuyên ngành, các văn bản pháp lý liên quan khác (nếu có).

– Các tiêu chuẩn,
quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật áp dụng.

– Các tài liệu, thông tin số liệu sử
dụng để lập đề án (tài liệu, s
liệu đo đạc,
điều tra, đánh gi
á
nguồn nước bin ven bờ, hiện trạng khai thác, sử dụng nước biển; tên tổ chức, cá nhân
cung c
p các tài liệu, số liệu).

5. Trình bày
thông tin cơ bản về công trình khai thác, sử dụng nước biển.

– Vị trí lấy nước biển: địa danh hành
chính (thô
n/p,
xã/phường, h
u
yện/quận, tỉnh/thành phố); toạ độ tim cửa lấy nước (theo hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu…).

– Vị trí sử dụng nước biển: địa danh
hành chính (thôn/ấp, x
ã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành ph); tọa độ tim nhà máy/tọa độ các góc khu vực sử dụng nước biển trên đất liền (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến
trục, múi chiếu).

– Vtrí xả nước
biển sau khi sử dụng: địa danh hành chính (thôn/ấp, xã/phường, huyệ
n/quận, tỉnh/thành phố); tọa độ tim cửa xả nước
(theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, m
úi chiếu).

– Nguồn nước tiếp nhận nước biển sau
khi sử dụng: v
ùng biển ven bờ/tên sông, kênh, rạch, hồ,
ao, đầm, phá
.

– Mục đích khai thác, sử dụng nước biển:
cấp nước sản xuất công nghiệp, nhiệt điện, nuôi tr
ng hải
sản, khai thác và chế biến khoáng sản,… Trường hợp công trình khai thác, sử dụng
nước cho nhiều mục đích thì nêu rõ từng mục đích sử dụng.

– Loại hình công trình và phương thức
khai thác, sử dụng nước biển: trình bày các hạng mục chính của công trình và
cách thức lấy nước, xả nước biển sau khi sử dụng (trạm bơm, đường
ng/kênh dn nước, ao, hchứa nước, xả nước bin,…).

– Chế độ và lượng nước khai thác, sử dụng nước biển: trình bày lưu lượng và lượng nước khai thác, sử
dụng, lượng nước xả sau khi sử dụng trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất trong từng
thời kỳ trong năm cho từng mục đích sử dụng.

– Các thông số kỹ thuật cơ bản của
công trình khai thác, sử dụng nước biển và xả nước sau khi sử dụng.

6. Thông tin về tổ chức, cá nhân lập
đề án: thuyết minh lĩnh vực hoạt động, điều kiện năng lực, kinh nghiệm của tổ
chức/cá nhân lập đề án; danh sách, trình độ chuyên môn của các thành viên tham
gia lập đề án.

(Đính kèm sơ khu vực công trình
khai thác, sử dụng nước trong đó thể hiện rõ các hạng mục chính và địa danh
hành chính của công trình: vị trí l
y nước, khu vực
sử dụng, vị trí xả của công trình).

Chương
I

ĐẶC
ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC

I. Đặc điểm tự nhiên

1. Trình bày khái quát đặc điểm địa hình, địa mạo, tài nguyên đất, rừng, đất ngập nước, khoáng
s
n, cảnh quan môi trường ven biển.

2. Mô tả hệ thống sông, hồ, đầm, phá,
kênh, rạch, các tầng ch
a nước dưới đất khu vực cửa sông,
ven biển.

3. Trình bày đặc điểm chất lượng nước
vùng cửa sông, ven biển khu vực khai thác.

4. Trình bày đặc điểm hệ sinh thái thủy
sinh vùng cửa sông, ven biển, nhu cầu phát
triển và bảo tồn
các hệ sinh thái dưới nước, ven bờ.

II. Đặc điểm khí tượng, thủy văn, hải văn

1. Mô tả mạng lưới trạm quan trắc khí
tượng, thủy văn, hải văn trong khu vực, các yếu tố quan trắc và chế độ quan trắc,
đánh giá độ tin cậy của số liệu.

2. Trình bày kết quả phân tích, xử lý
số liệu khí tượng, thủy v
ăn, hải văn (phục vụ tính toán).

3. Trình bày đặc điểm, chế độ mưa, bốc
hơi, nhiệt độ nước và không khí, gió, bão (tháng, mùa, năm).

4. Trình bày đặc trưng thủy triều khu vực khai thác (chế đthủy
triều, mực nước đ
nh triều, mực nước chân triều,
biên độ triều trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất, vận t
c dòng triều và chu kỳ triều), mực nước tng cộng, hoàn lưu nước.

5. Trình bày đặc điểm và chế độ dòng
chảy của sông, kênh, rạch trong vùng cửa sông, ven biển khu vực lấy nước của
công trình (tháng, mùa, năm).

6. Trình bày đặc điểm và chế độ dòng
chảy bùn cát trong sông, kênh, rạch trong vùng cửa sông, ven biển khu vực lấy
nước (tháng, mùa, năm).

III. Tình hình khai thác, sử dụng
nước trong khu vực

1. Trình bày tng
quan tình hình phát triển kinh tế – xã hội trên khu vực: phân bố dân cư, thực
trạng và dự kiến phát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thủy,
du lịch, giải trí, hệ thống đê biển, đê cửa sông, các công trình bảo vệ bờ, các
công trình lớn xây dựng trên đê, đê bao các vùng đầm phá…

2. Trình bày nhu cầu khai thác, sử dụng
nước mặt, nước dưới đất, nước biển phục vụ cho các mục đích cấp nước cho sinh
hoạt, sản xuất, kinh doanh, du lịch, giải trí, nuôi trồng thủy sản,… khu vực
cửa sông, ven biển (vị trí, nhiệm vụ, chế độ và phương thức khai thác, sử dụng
nước của các công trình).

3. Mô tả hoạt động giao thông thủy, bến
cảng, các khu neo đậu tàu thuyền tránh, trú bão; các thông số cơ bản của bến cảng,
kh
u neo đậu, luồng tàu, các hoạt động giao thông thủy ở
vùng cửa s
ông, ven biển trong khu vực.

4. Đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động
sản xuất, kinh doanh, du lịch, giải trí, nuôi trồng thủy sản,… khu vực cửa
sông, ven biển đến việc khai thác, sử dụng nước của dự án.

Chương
II

NHU
CẦU VÀ PHƯƠNG THỨC KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC CỦA CÔNG TRÌNH

I. Nhu cu khai thác, sử dụng nước

1. Trình bày phương pháp và số liệu
dùng để tính toán nhu cầu sử dụng nước biển theo từng thời kỳ trong năm.

2. Trình bày kết quả tính toán nhu cầu
nước trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất trong từng thời kỳ (m3/ngày
đêm)
và tổng lượng nước sử dụng trong năm (m3).

II. Phương thức khai thác, sử dụng
nước

1. Luận chứng việc lựa chọn vị trí
khai thác, sử dụng nước biển.

2. Trình bày các hạng mục chính của
công trình khai thác, sử dụng nước (cửa lấy nước, trạm bơm, kênh dẫn, đường ống
dẫn nước, nhà m
áy/khu vực sử dụng nước, cửa
xả nước…).

3. Mô tả cách thức lấy nước, dẫn nước
vào đất liền, sử dụng nước và xả nước sau khi sử dụng,… Trường hợp nước sau
khi sử dụng không xả trả lại biển thì phải mô tả rõ vị trí xả và nguồn nước tiếp
nhận.

(kèm theo sơ đồ b trí các hạng mục công trình khai thác, sử
dụng nước)

III. Chế độ và lượng nước khai
thác, sử dụng nước

1. Trình bày chế độ khai thác và lưu lượng khai thác, sử dụng nước, xả nước
sau khi sử dụng trung bình, lớn nh
t, nhỏ nhất (m3/ngày
đêm)
và t
ng lượng nước khai thác (m3)
trong từng thời kỳ trong năm (ngày, tháng, năm) của công trình.

2. Mô tả phương án vận hành khai
thác, sử dụng nước của công trình.

IV. Biện pháp giám sát quá trình
khai thác, sử dụng nước của công trình

1. Luận chứng việc xác định vị trí
đo, phương pháp đo, yếu tố đo, tần suất đo, thiết bị đo của trạm quan trắc,
giám sát khai thác, sử dụng nước biển và xả nước sau khi sử dụng vào nguồn tiếp
nhận.

2. Trình bày
phương án bố trí nhân lực quan tr
c, giám sát khai thác, sử
dụng nước biển và xả nước sau khi sử dụng vào nguồn tiếp nhận.

ính
kèm Sơ đồ minh họa (khổ A4 đến A3) khu vực khai thác, sử dụng nước của công
trình, trong đó thể hiện rõ: địa danh hành chính các cấp; mạng lưới sông, suối,
vùng cửa s
ô
ng, ven biển; các trạm quan trắc khí tượng,
thủy, hải văn; các hạng mục ch
í
nh và vị trí giám
sát khai thác, sử dụng nước của c
ô
ng trình; các công
trình khai thác, sử dụng nước khác trong khu vực; khu vực sinh thái, rừng ngập
mặn, các công trình bảo vệ bờ, các bến cảng, các khu neo đậu tàu thuyền – nếu
có).

Chương
III

TÁC
ĐỘNG CỦA VIỆC KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC BIỂN VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU

I. Tác động đến chế độ dòng chảy
vùng cửa s
ô
ng, ven biển

1. Đánh giá tác động đến vận tốc dòng
chảy do việc lấy nước và xả nước của công trình (theo chế độ triều lên, xu
ng).

2. Đánh giá tác động do việc lấy nước
và xả nước của công trình tới dao động mực nước tại khu vực khai thác trong một
kỳ triều (14 ngày).

3. Đánh giá tác động do việc vận hành
của công trình đến chế độ dòng chảy các sông, kênh, rạch chịu ảnh hưởng.

4. Thuyết minh về các biện pháp,
phương án phòng, chống, giảm thi
u tác động và lộ trình thực
hiện của công trình.

II. Tác động đến chất lượng nguồn
nước

1. Đánh giá, xác định phạm vi, mức độ
nhiễm mặn và
ô nhiễm nguồn nước mặt, nước dưới đất trong khu vực do vận hành công trình.

2. Đối với hoạt động khai thác, sử dụng
nước biển để làm mát phải đánh giá, xác định phạm vi, mức độ lan truyền nhiệt
trong nguồn nước vùng cửa sông, ven bi
n theo chế độ vận
hành của công trình trong điều kiện thời tiết bình thường và trong điều kiện thời
tiết cực đoan (thời kỳ nhiệt độ t
ăng cao).

3. Thuyết minh về các biện pháp,
phương án phòng, chống, giảm thiểu tác động và lộ trình thực hiện của công
trình.

III. Tác động đến hệ sinh
thái thủy sinh, rừng ngập mặn ven biển

1. Đánh giá tác động trước mắt và lâu
dài của việc lấy nước, dẫn nước, xả nước của công trình đến hệ sinh thái thủy
sinh và rừng ngập mặn trong khu vực.

2. Thuyết minh các biện pháp, phương
án phòng, chống, giảm thiểu tác động và lộ trình thực hiện của công trình.

IV. Tác động tới hệ thống đê biển,
đê cửa sông, các công trình bảo vệ bờ

1. Đánh giá tác động của việc lấy nước,
dẫn nước, sử dụng nước biển và xả nước sau khi sử dụng đến hệ thống đê biển, cửa
sông và các công trình bảo vệ bờ, đê bao vùng đầm phá (nếu có).

2. Thuyết minh các biện pháp, phương
án phòng, chống, giảm thiểu tác động và lộ trình thực hiện của công tr
ình.

V. Tác động tới hoạt động giao
thông thủy

1. Đánh giá tác động đến hoạt động
giao thông thủy và bến cảng, khu neo đậu tàu thuyền, vùng cửa sông, ven biển
trong khu vực.

2. Thuyết minh các biện pháp, phương
án phòng, chống, giảm thiểu tác động và lộ trình thực hiện của công trình; đánh
giá mức độ bồi, xói của luồng tàu do khai thác, sử dụng nước biển của công
trình.

VI. Tác động đến các hoạt động
khác trong khu vực

1. Đánh giá tác động đến việc khai
thác, sử dụng nước phục vụ cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, du lịch,
giải trí, đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản,… trong khu vực.

2. Đánh giá tác động của việc lấy nước,
dẫn nước, x
nước của công trình đến các hoạt động kinh tế
– xã hội, cảnh quan môi trường trong khu vực.

3. Thuyết minh các biện pháp, phương
án phòng, chống, giảm thiểu tác động và lộ trình thực hiện của công trình.

KIẾN
NGHỊ VÀ CAM KẾT

1. Các kiến nghị liên quan đến việc cấp
phép khai thác, sử dụng nước biển.

2. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị
cấp phép khai thác, sử dụng nước biển (về mức độ ch
ính xác, trung thực của thông tin, sliệu
trong đề án, các biện pháp giảm thiểu t
á
c đng và lộ trình thực hiện; thực hiện các quy định trong giy phép).

________________

Phụ lục kèm theo Đề án:

1. Bản sao các văn bản pháp lý có
liên quan tới việc xin cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước biển: quyết đ
nh thành lập tổ chức, giấy phép đăng ký kinh doanh, các quy hoạch
chuyên ngành liên quan, văn bản chấp thuận đầu tư (nếu
),…

2. Phụ lục thông tin, số liệu về khí
tượng, thủy, hải v
ăn và các tài liệu
liên quan sử dụng để lập Đề án.

Mẫu 33

(TÊN
T
CHỨC ĐỀ NGHỊ CP
PHÉP)

(Trang
bìa trong)

BÁO CÁO

HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC
BIỂN

………………………………………...(1)

(đối
với trường hợp đã có công trình khai thác)

TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN

ĐNGHỊ CP PHÉP
(Ký, đóng dấu)

ĐƠN
VỊ LẬP BÁO CÁO

(Ký, đóng dấu)

Địa
danh, tháng
.…/năm…………

____________

(1)Ghi tên, vị trí và quy
mô công trình khai thác, sử dụng nước

HƯỚNG
DẪN
LẬP BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC BIỂN

i với trường hợp đã có công
trình khai thác)

MỞ
ĐẦU

1. Trình bày tóm tắt thông tin của tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển (tên, địa chỉ
trụ sở ch
ính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy
ch
ng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành
lập đối với tổ chức; họ tên, s
CMND, nơi cấp, ngày
c
p theo Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú đối
với cá nhân).

2. Trình bày khái quát về phạm vi,
quy m
ô và các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ chủ yếu liên quan đến nhu cầu khai thác, sử dụng nước biển của tổ
chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép
.

3. Khái quát hoạt động của công trình
đến thời điểm nộp hồ sơ, đánh giá sự tuân thủ pháp luật về tài nguyên nước, các
quy định trong Giấy phép (đối với hường hợp đã được cấp phép) và các quy định
pháp luật khác.

4. Trình bày tóm tắt về công trình
khai thác, sử dụng nước xin cấp phép, với các thông tin chủ yếu sau:

– Thời gian bắt đu khai thác, sử dụng nước biển.

– Vị trí lấy nước biển: địa danh hành
chính thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố; toạ độ tim cửa lấy nước (theo
hệ toạ độ VN2000, kinh tuy
ến trục…, múi
chiếu…)
.

– Vị trí khu vực sử dụng nước biển
trên đất liền: địa danh hành chính thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành
phố; tọa độ tim nhà máy/tọa độ các góc khu vực sử dụng nước biển tr
ên đất liền (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu).

– Vtrí xả nước
biển sau khi sử dụng: địa danh hành chính thôn/ấp, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành
phố; tọa độ tim cửa xả nước (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu);
nguồn nước tiếp nhận nước biển sau khi sử dụng (vùng biển ven bờ, sông,
kênh, rạch, hồ, ao, đầm, ph
á).

– Mục đích khai thác, sử dụng nước biển
(trường hợp khai thác, sử dụng nước biển cho nhiều mục đích thì nêu rõ từng
mục đích sử dụng theo thứ tự ưu tiên).

– Phương thức khai thác, sử dụng nước
biển: trình bày các hạng mục chính của công trình và cách thức lấy nước, dẫn nước,
sử dụng nước, xả nước biển sau khi sử dụng (trạm bơm, đường ống, kênh dẫn nước,
ao, h
chứa nước,…).

– Chế độ khai thác, sử dụng nước biển
(số giờ
trong ngày, số ngày trong năm…).

– Lưu lượng nước khai thác và xả nước
sau khi sử dụng trung bình, l
n nhất, nhỏ nhất trong từng
thời kỳ (ngày, tháng) trong năm cho từng mục đích sử dụng; Tổng lượng nước
kha
i thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất năm.

– Bảng thông số kỹ thuật cơ bản của
công trình khai thác, sử dụng nước biển.

– Sơ đồ khối các hạng mục chính của
công trình. Trong đó thể hiện rõ: điểm lấy nước, hệ thống dẫn nước, nhà máy, hệ
thống thu gom (nước mưa, nước thải), hệ thống dẫn xả, điểm xả của công trình.

5. Trình bày các
căn cứ, thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo.

– Liệt kê các văn bản pháp lý liên
quan đến xây dựng, quản lý, vận hành công trình; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật áp dụng trong
lập báo cáo.

– Thuyết minh nguồn gốc, mức độ đầy đủ,
tin cậy của tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng lập báo cáo.

6. Thông tin về tổ chức, cá nhân lập
báo cáo: thuyết minh
lĩnh vực hoạt động, điều kiện năng lực,
kinh nghiệm của tổ chức/cá nhân lập báo cáo; danh sách, trình độ chuyên môn của
các thành viên tham gia lập báo cáo.

Chương
I

ĐẶC
ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC BIỂN

I. Đặc điểm tự nhiên

1. Trình bày khái quát đặc điểm địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, rừng và thảm phủ thực vật, cảnh quan môi trường
khu vực ven biển.

2. Mô tả hệ thống sông, hồ, đầm, phá,
kênh, rạch, vùng cửa sông, ven bi
n khu vực khai thác nước.

3. Trình bày đặc
điểm hệ s
inh thái thủy sinh vùng cửa sông, ven biển, nhu cầu
phát triển và bảo tồn các hệ sinh thái dưới nước, ven bờ,

II. Đặc điểm thủy, hải văn

1. Mô tả mạng lưới trạm quan trắc khí
tượng, thủy văn, hải văn, mạng lưới quan trắc chất lượng nước trong khu vực,
các yếu tố quan trắc và chế độ quan trắc; đánh giá độ tin cậy của số liệu.

2. Trình bày kết quả phân tích, xử lý
số liệu khí tượng, thủy v
ăn, hải văn (phục vụ tính toán).

3. Trình bày đặc điểm, chế độ mưa, bc hơi, nhiệt độ, gió, bão (tháng, mùa, năm).

4. Trình bày đặc trưng thủy triều khu
vực khai thác (chế độ thủy triều, mực nước đỉnh triều, mực nước chân triều,
biên độ triều trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất, vận tốc dòng triều và chu kỳ triều),

mực nước t
ng cộng, hoàn lưu nước.

5. Trình bày đặc điểm và chế độ dòng
chảy của sông, kênh, rạch vùng cửa sông, ven biển khu vực lấy nước của công
trình (tháng, mùa, n
ăm).

6. Trình bày đặc điểm và chế độ dòng
chảy bùn cát trong sông, kênh, rạch trong vùng cửa sông, ven biển khu vực lấy
nước.

III. Tình hình khai thác, sử dụng
nước trong khu vực

1. Trình bày tổng quan tình hình phát
triển kinh t
ế – xã hội trong khu vực, gồm: phân bố dân cư,
thực
trạng phát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp,
khai khoáng, giao thông thủy, du lịch, giải trí, hệ thống đ
ê bin, đê cửa sông, các công trình bảo vệ bờ, đê
bao ven đầm, phá và các công trình lớn xây dựng trên đê cửa sông, ven biển…

2. Trình bày tổng quan tình hình khai
thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất, nước biển khu vực cửa sông, ven bi
n (nêu rõ vị trí, nhiệm vụ, mục đích sử dụng, chế độ và phương thức
khai thác, sử dụng nước của các công trình c
ó liên quan).

3. Mô tả hoạt động giao thông thủy, bến
cảng; các thông số cơ bản của bến cảng, khu neo đậu tàu thuyền, các thông s

của luồng tàu, các hoạt động giao thông thủy vùng cửa sông, ven
biển trong khu vực kha
i thác.

4. Đánh giá ảnh
hưởng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, giải trí, nuôi trồng thủy
sản,… khu vực cửa sông, ven biển đến việc khai thác, sử dụng nước của dự án.

Chương
II

TÌNH
HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC BIỂN VÀ KẾ HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC BIỂN CỦA
CÔNG TRÌNH

I. Hiện
trạng công trình

1. Trình bày cụ thể mục đích khai
thác, sử dụng nước biển của công trình (trường hợp khai thác, sử dụng nước
biển cho nhiều mục đích thì nêu rõ từng mục đích sử dụng theo thứ tự ưu
tiên).

2. Trình bày cụ thể tình hình vận
hành của công trình đến thời điểm nộp hồ sơ, đánh giá sự tuân thủ pháp luật về
tài nguyên nước, các quy định trong Gi
y phép (đối với trường
hợp đã được cấp phép) và các quy định pháp luật khác.

3. Trình bày cụ thể việc tuân thủ quy
định về tài nguyên nước v
à các quy định trong Giấy phép
khai thác, sử dụng nước biển (vận hành an toàn công trình; quan trắc, giám sát khai
thác, sử dụng nước biển; sự cố ô nhiễm, sạt lở (nếu có)…); tình hình thực hiện
các nghĩa vụ tài chính; công tác thanh tra, kiểm tra (nếu có).

4. Trình bày phương thức khai thác, sử
dụng nước biển: các hạng mục chính của công trình và cách thức lấy nước, dẫn nước,
sử dụng nước, xả nước biển sau khi sử dụng (trạm bơm, đường
ng, kênh dẫn nước, ao, hồ chứa nước,…), những
thay đ
i của công trình trong suốt quá trình vận hành (nếu
có)
.

5. Các thông số kỹ thuật cơ bản của
công trình khai thác, sử dụng nước bi
n; sự thay đổi các
thông số kỹ thuật (nếu có).

II. Tình hình khai thác, sử dụng
nước biển của công trình

1. Trình bày thời gian hoạt động của
công trình (tháng, năm bắt đầu khai thác, thời gian hoạt động trong từng
năm).

2. Trình bày chế độ khai thác, lưu lượng
và lượng nước khai thác, xả nước sau khi sử dụng trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất
từng thời kỳ trong năm và diễn biến qua các năm vận hành.

3. Thuyết minh diễn biến nguồn nước
tiếp nhận nước xả sau khi sử dụng trong thời gian vận hành công trình (biến
đ
i chế độ dòng chảy, chế độ phù sa, các chỉ
tiêu ch
t lượng nước,…).

4. Trình bày cụ thể các vị trí quan
trắc và nội dung, phương pháp, chế độ, thiết bị quan
trắc,
giám sát trong quá trình khai thác, sử dụng nước biển; các kết quả quan trắc.

ính
kèm sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác, sử dụng nước biển, trong đ
ó
thể hiện rõ; địa danh hành chính các cấp; mạng lưới sông,
suối vùng cửa sông, ven
bi
ển; các trạm quan trắc
khí tượng, thủy, hải văn; các hạng mục ch
í
nh và vị
trí giám sát khai thác, sử dụng nước của công trình; các công trình khai thác,
sử dụng nước khác liên quan trong khu vực; khu vực sinh th
á
i, rừng ngập mặn, các công trình bảo vệ bờ, các bến cảng, các khu neo đậu
tàu thuyền – nếu có).

III. Kế hoạch khai thác, sử dụng
nước biển của công trình trong thời gian đề nghị cấp phép

Thuyết minh cụ thể nhu cầu, kế hoạch,
chế độ và lượng nước biển khai thác, sử dụng cho từng mục đích trung bình, lớn
nhất, nhỏ nhất (m3/ngày đêm) và tổng lượng nước khai thác (m3)
cho từng thời kỳ trong năm, trong thời gian đề nghị cấp phép.

Chương
III

TÁC
ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG

1. Đánh giá tác động của việc khai
thác, sử dụng nước biển đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng sử dụng nước
khác trong khu vực và biện pháp kh
c phục, giảm thiểu

1. Tác động đến chế độ đòng chảy vùng
cửa sông, ven biển và biện pháp giảm thiểu.

a) Đánh giá tác động do việc lấy nước
và xả nước của công trình tới dòng chảy tại khu vực khai thác trong một kỳ triều
(14 ngày).

b) Đánh giá tác động do việc lấy nước
và xả nước của công trình tới dao động mực nước tại khu vực khai thác trong một
kỳ triều.

c) Đánh giá tác động đến chế độ dòng
chảy các sông, kênh, rạch chịu ảnh hưởng trong quá trình vận hành công trình.

d) Thuyết minh về các biện pháp,
phương án khắc phục, giảm thiểu tác động và lộ trình thực hiện (nếu có tác động).

2. Tác động đến chất lượng nguồn nước
và biện pháp giảm thiểu.

a) Xác định phạm vi, mức độ nhiễm mặn
và ô nhiễm nguồn nước mặt, nước dưới đất vùng cửa sông, ven biển
trong quá trình vận hành công trình.

b) Đối với hoạt động khai thác, sử dụng
nước biển để làm mát phải đánh giá phạm vi, mức độ lan truyền nhiệt trong nguồn
nước vùng cửa sông, ven biển theo chế độ vận hành của công
trình.

c) Thuyết minh về các biện pháp,
phương án khắc phục, giảm thiểu tác động và lộ trình thực hiện (nếu có tác động).

3. Tác động đến hệ sinh thái thủy
sinh, rừng ngập mặn ven bi
n và biện pháp giảm thiểu.

a) Đánh giá tác động việc vận hành
công trình đến hệ sinh thái thủy sinh và rừng ngập mặn trong khu vực.

b) Thuyết minh các biện pháp, phương
án khắc phục, giảm thiểu tác động và lộ trình thực hiện (nếu c
ó
tác động).

4. Tác động tới hệ thống đê biển, đê
cửa sông, các công trình bảo vệ bờ và biện pháp giảm thiểu.

a) Đánh giá tác động của việc vận
hành công trình đến hệ thống đê bi
n, cửa sông và các công
tr
ình bảo vệ bờ, đê bao vùng đầm phá.

b) Thuyết minh các biện pháp, phương
án kh
c phục, giảm thiểu tác động và lộ trình thực hiện (nếu
c
ó tác động).

5. Tác động tới hoạt động giao thông
thủy v
à biện pháp giảm thiểu.

a) Đánh giá tác động của việc vận
hành đến hoạt động của các luồng giao thông thủy và bến cảng vùng cửa sông, ven
biển trong khu vực, đánh giá mức độ bồi xói của luồng tàu do khai thác, sử dụng
nước biển của công trình.

b) Thuyết minh các biện pháp, phương
án khắc phục, giảm thiểu tác động và lộ trình thực hiện (nếu c
ó
tác động).

6. Tác động đến các hoạt động khác và
b
iện pháp giảm thiểu trong khu vực;

a) Đánh giá tác động của việc vận
hành công tr
ình đến khai thác, sử dụng
nước phục vụ cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, du lịch, giải trí,
đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản,… trong khu vực.

b) Đánh giá tác động vận hành công
trình đến lấy nước, dẫn nước, sử dụng nước biển và xả nước của công trình đến
các hoạt động kinh tế – xã hội, cảnh quan môi trường trong khu vực.

c) Thuyết minh các biện pháp, phương
án kh
c phục, giảm thiểu tác động và lộ trình thực hiện (nếu
có tác động)
.

II. Biện pháp quan trắc,
giám sát trong quá trình khai thác, sử dụng nước biển

1. Thuyết minh vị trí quan trắc, giám sát và yếu tố, phương pháp, tần
suất, thời điểm, thiết bị quan
trắc, giám sát trong quá
trình khai thác, sử dụng nước biển và xả nước sau khi sử dụng (riêng đối với
nước làm mát c
ó sử dụng clo hoặc hóa cht
kh
trùng để diệt vi
sinh vật ra môi trường phải lắp đặt các thông squan trắc tự động, liên tục gồm: lưu
lượng, nhiệt độ và clo đối với
nguồn nước làm mát theo quy định hiện hành).

2. Trình bày phương án bố trí nhân lực
quan trắc, giám sát khai thác, sử dụng nước biển và xả nước sau khi sử dụng.

KIẾN
NGHỊ VÀ CAM K
T

1. Các kiến nghị liên quan đến việc cấp
phép khai thác, sử dụng nước biển.

2. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị
cấp phép (về tính ch
ính xác, trung thực của
i
liệu, thông tin, số liệu trong báo cáo; nghiêm
t
ú
c thực hiện các biện pháp, phương án phòng ngừa,
giảm thiểu tác động của công trình khai thác, sử dụng nước và lộ trình thực hiện).

_________________________

Phụ lục kèm theo Báo cáo:

1. Bản sao các văn bản pháp lý liên
quan tới việc xin phép khai thác, sử dụng nước bi
n: quyết
định thành lập tổ chức/giấy phép đăng ký kinh doanh; quyết định phê duyệt quy
hoạch chuyên
ngành liên quan đến
xây dựng công trình và các quyết định phê
duyệt đầu tư, xây dựng công trình, vận hành công trình (nếu có).

2. Phụ lục thông tin, số liệu về khí
tượng, thủy, hải v
ăn; sổ vận hành công trình (ít nhất
là 3 năm gần nhất t
ính đến thời điểm lập Báo cáo) và các tài liệu liên quan sử dụng
để lập Báo cáo.

Mẫu 34

(TÊN
T
CHỨC ĐỀ NGHỊ CP
PHÉP)

(Trang
bìa trong)

BÁO CÁO

HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC
BIỂN VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP

…………………………..(1)

(đối
v
i trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy
phép)

T
CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)

ĐƠN
VỊ LẬP BÁO CÁO

Ký, đóng dấu

Địa
danh, tháng…./n
ăm.……

__________________________________

(1)Ghi
tên, vị trí và quy mô công trình khai thác, sử dụng nước

HƯỚNG
DẪN NỘI DUNG

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC BIN VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
(đối với trường hợp đề nghị, gia hạn, điều chỉnh giấy
phép)

A. BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ
DỤNG NƯỚC VÀ T
Ì
NH HÌNH
THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
.

MỞ
Đ
U

Trình bày tóm tắt các thông tin về tổ
chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép và công trình khai thác, sử dụng
nước biển gia hạn, điều chỉnh, bao gồm:

1. Tên chủ giấy phép; địa chỉ, điện
thoại liên hệ,….

2. Giấy phép khai thác, sử dụng nước
biển số
……….do (tên cơ quan cấp phép) cấp
ngày:
………. tháng……….. năm……….
với thời hạn,…

3. Sơ lược về công trình khai thác, sử
dụng nước biển và tình hình hoạt động của công trình.

4. Trình bày lý do đề nghị gia hạn/điều
chỉnh.

Trường hợp điều chỉnh nội dung giấy
phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép thì phải bổ sung lý do.

5. Trình bày các
căn cứ, thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội
dung giấy phép, đánh giá mức độ đ
y đủ, tin cậy của tài liệu,
thông tin, số liệu sử dụng.

6. Thuyết minh lĩnh vực hoạt động, điều
k
iện năng lực, kinh nghiệm của tổ chức/cá nhân lập báo
cáo;
danh sách, trình độ chuyên môn của các thành viên tham gia lập báo cáo.

I. Hiện trạng khai thác, sử
dụng nước

1. Trình bày cụ thể về tình trạng hoạt động của công trình đến thời điểm lập báo cáo; những thay đổi
của c
ông trình trong quá trình vận hành (nếu có).

2. Trình bày lượng nước biển khai
thác, sử dụng quy định trong giấy phép và lượng nước đã khai thác, sử dụng theo
từng tháng/thời kỳ trong từng năm kể từ ngày được cấp phép đến thời điểm xin
gia hạn/điều ch
nh nội dung giấy phép theo các mục đích sử
dụng khác nhau; t
ng lượng nước khai thác, sử dụng của
công trình.

3. Trình bày tình hình diễn biến mực
nước, lưu lượng nước, chất lượng nguồn nước trong quá trình khai thác, sử dụng;
hiện trạng hệ sinh thái thủy s
inh trong khu vực khai thác, sử dụng nước.

4. Phân tích, đánh giá các tác động, ảnh
hưởng của công trình và quá trình vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường
và các công trình khai thác, sử dụng nước khác trong khu vực và ngược lại.

(kèm theo bảng sliệu khai thác, sử dụng nước trong quá trình vận hành công trình).

II. Tình hình thực hiện các
quy định trong giấy phép đã được cấp

1. Đánh giá cụ thể tình hình thực hiện
các quy định của giấy phép đã được cấp, bao gồm:

a) Mục đích sử dụng nước.

b) Lượng nước khai thác, sử dụng.

c) Phương thức, chế độ khai thác, sử
dụng nước, quy trình vận hành công trình…

2. Đánh giá tình hình thực hiện các
yêu cầu theo quy định của giấy phép, gồm;

a) Việc quan trắc, giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước biển, xả nước sau khi sử dụng, việc bảo vệ
môi trường, hệ sinh thái dưới nước và ven bờ, nguồn nước khai thác, sử dụng của
các đối tượng khác trong khu vực.

b) Việc thực hiện chế độ báo cáo,
nghĩa vụ tài chính, các yêu cầu cụ thể khác của giấy phép và các nội dung đã
cam kết trong hồ sơ đề nghị cấp phép.

III. Các kiến nghị liên quan đến
gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép

1. Thuyết minh cụ thể các vấn đề tồn
tại, phát sinh trong quá trình khai thác, sử dụng nước biển của công trình.

2. Trình bày lý do đề nghị gia hạn/điều
chỉnh và các nội dung đề nghị điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp. Đối với
trường hợp điều chỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác, sử dụng
nước, quy trình vận hành công trình thì phải bổ sung thêm nội dung đề án khai
thác nước (theo hướng d
n tại mục B dưới
đây)
.

3. Trình bày kế hoạch khai thác, sử dụng
nước
trong thời gian đề nghcấp
phép.

4. Đánh giá tác động của việc điều chỉnh
nội dung g
iấy phép đến nguồn nước, môi trường và các đối
tượng khai thác, sử dụng nước khác trong khu vực; các biện pháp giảm thiểu tác
động và lộ trình thực hiện.

B. ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC
BIỂN
(Bổ sung thêm nội dung đề án khai thác, sử dụng
nước bi
n đối với trường hợp có điều chỉnh
quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác, sử dụng nước, quy trình vận
hành công trình).

I. Nội dung đề nghị điều chỉnh

Trình bày nội dung đề nghị điều chỉnh
(quy mô công trình/phương th
c/chế độ
khai thác, sử dụng nước/quy trình vận hành công trình)
;
các căn cứ kiến nghị điều chỉnh.

II. Phương án điều chỉnh và
kế hoạch khai thác, sử dụng nước bi
n

1. Đối với trường hợp điều chỉnh quy
mô công trình: nêu rõ phương án điều chỉnh công su
t, lưu
lượng, lượng nước biển khai thác, sử dụng so với giấy phép đã được cấp.

2. Đối với trường hợp điều chỉnh
phương thức, chế độ khai thác, sử dụng nước: nêu rõ phương án điều chỉnh các hạng
mục, thông số của công trình, cách thức lấy nước, dẫn nước, sử dụng nước, xả nước
sau khi sử dụng; thời gian lấy nước và chế độ vận hành công trình so với giấy
phép đã được cấp.

3. Đối với trường hợp điều chỉnh quy
trình vận hành công trình: nêu rõ nội dung, phương án điều chỉnh so với quy tr
ình vận hành đã được phê duyệt.

4. Trình bày cụ
thể k
ế hoạch khai thác, sử dụng nước biển theo các nội
dung đề nghị điều chỉnh.

(kèm bảng tng hợp các nội dung đề nghị điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp)

III. Đánh giá tác động của việc điều
chỉnh quy mô công trình/phương thức/chế độ khai thác, sử dụng nước/quy trình vận
hành công trình và biện pháp g
i
ảm thiểu tác động
tiêu cực

1. Đánh giá tác động của việc điều chỉnh
quy mô công trình/phương thức/chế độ khai thác, sử dụng nước/quy trình vận hành
công trình đến nguồn nước, môi trường và hoạt động khác trong khu vực, bao gồm:

– Đánh giá tác động đến chất lượng
nguồn nước mặt, nước ngầm ở khu vực ven biển chịu tác động của công trình.

– Đánh giá tác động đến nguồn nước
khai thác, sử dụng (cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, khu du lịch, giải
trí ven bi
n, hoạt động giao thông thủy, bến cng, nuôi trồng thủy sản ven biển,…) của các đối tượng khác trong khu vực.

– Đánh giá tác động tới hệ sinh thái
thủy sinh dưới nước và ven bờ, rừng ngập mặn, cảnh quan môi trường, chất lượng
đất…

– Tác động đo việc dẫn nước, xả nước
sau khi sử dụng t
i xói lở lòng, bờ và hoạt động của các đối
tượng khác vùng cửa sông, ven biển (n
ếu
có)
.

– Tác động tới hệ thống đê biển, đê ca sông, các công trình bảo vệ bờ,…

2. Trình bày các biện pháp giảm thiu các tác động tiêu cực và lộ trình thực hiện./.

Mẫu 35

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

(đối với trường hợp khai thác, sử dụng nước cho: ăn uống,
sinh hoạt hộ gia đình; sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các mục đích khác)

A – PHN DÀNH CHO TCHỨC/ CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ

1. Thông tin về tổ chức/cá nhân đăng
ký:

1.1. Tên tổ chức/cá nhân: ………………………………………………………………………

(Đối với tổ chức ghi đầy đủ tên
theo Quyết định thành
l
ập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân/căn cước công
dân/s
định danh cá nhân).

1.2. Địa chliên
hệ:
………………………………………………………………………

1.3. Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………………

2. Thông tin về công trình khai
thác:

2.1. Vị trí công
trình:
………………………………………………………………………

(Ghi rõ thôn/ấp; xã/phường; quận/huyện;
tỉnh/thành ph
nơi đặt công trình khai thác nước dưới
đất)

2.2. Sgiếng
khai thác:
…………(m); Chiều
sâu khai thác:
……………..(m)

2.3. Lượng nước khai thác, sử dụng: ……………..(m3/ngày đêm);

2.4. Mục đích khai thác, sử dụng nước:
………………………………………………………………………

(Ghi rõ khai thác, sử dụng nước
cho: ăn u
ng, sinh hoạt hộ gia đình; sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ hoặc các mục đích khác)

……….., ngày …. tháng ….. năm ……..
Tổ chức/cá nhân đăng ký
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu
c
ó
)

B
– PHẦN XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ

(Xác nhận, ký, đóng dấu)

____________________

Cơ quan đăng ký khai thác nước dưới
đất xác nhận các nội dung sau:

1. Tính xác thực về tư cách pháp nhân
của t
chức /cá nhân xin đăng ký.

2. Vị trí công trình, lưu lượng khai
thác và mục đích sử dụng nước
.

3. Quy định trường hợp không còn sử dụng
công trình khai thác nước dưới đất thì thông báo trực tiếp và
trả tờ khai cho cơ quan tiếp nhận quản lý; thực hiện việc trám, lp giếng theo quy định
khi không còn sử dụng công trình khai thác nước dưới đất; thông báo ngay cho cơ
quan quản lý khi c
ó sự cố nghiêm trọng xảy ra trong quá
trình khai thác nước dưới đất tại công trình đăng ký.

Mẫu 36

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG
NƯỚC DƯỚI ĐẤT

(đối với trường hợp sử dụng nước dưới đất tự chảy trong
moong khai thác kho
á
ng sản để tuyển quặng, bơm hút nước để tháo khô mỏ)

A – PHN DÀNH CHO TCHỨC/ CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ

1. Thông tin về tổ chức/cá nhân đăng ký:

1.1. Tên tchức/cá
nhân:
…………………………………………………………………………………

(Đối với tổ chức ghi đầy đ
tên theo Quyết định thành lập hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/đ
i với cá nhân
gh
i
đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân/căn cước
công dân/s
định danh cá nhân).

1.2. Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………

1.3. Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………

2. Thông tin về công trình:

2.1. Vị trí, tên công trình/dự án: ………………………………………………………………

(Ghi rõ thôn/ấp; xã/phường; quận/huyện; tỉnh/thành phố nơi đặt công trình khai thác nước dưới đất)

2.2. Giấy phép khai thác khoáng sản
đã được cấp (nếu c
ó): ………………………………………………

2.3. Kích thước moong khai thác: ………………………………………………………………;

2.4. Lượng nước để bơm hút tháo khô mỏ:
………………………………………………….. (m3/ngày đêm);

2.4. Chế độ ………………………………………………………………

2.5. Thời gian đăng ký: ………………………………………………………………

Cam kết của tổ chức/cá nhân đăng ký
công trình khai thác nước dưới đất (về tính chính xác, trung thực, th
ông tin số liệu trong tờ khai đăng ký; về trách nhiệm
bảo vệ về tài nguyên môi trường).

……………., ngày….. tháng….. năm …………
Tổ chức/cá nhân đăng ký
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu
nếu c
ó
)

B
– PHẦN XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ

(Xác nhận, ký, đóng dấu)

______________________________

Cơ quan đăng ký khai thác nước dưới đất xác nhận các
nộ
i
dung sau:

1. Tính xác thực về tư cách pháp nhân
của tổ chức /cá nhân x
in đăng ký.

2. Vị trí, tên công trình/dự án.

3. Quy định trường hợp không còn sử dụng
công trình khai thác nước dưới đất th
ì thông báo và trả
Tờ khai cho cơ quan quản lý hoặc thông báo trực tiếp; thực hiện
việc trám, lấp gi
ếng theo quy định khi không còn sử dụng
công trình khai thác nước dưới đất; thông báo ngay cho cơ quan quản lý khi có sự
cố nghiêm trọng xảy ra trong quá trình khai thác nước dưới đất tại công trình
đăng ký.

Mẫu 37

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI
THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT

Kính gửi:
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố (nơi xây dựng công trình)

1. Thông tin về tổ chức/cá nhân
đăng ký:

1.1. Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………………………..(1)

1.2. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………..

1.3. Sđiện thoại,
địa chỉ email liên hệ (nếu có):
……………………………………………………..

2. Thông tin về công trình khai
thác:

2.1. Trường hợp có một (01) công
trình khai thác, sử dụng nước mặt

a. Vị trí công trình: …………………………………………………………………………………….. (2)

b. Nguồn nước khai thác: …………………………………………………………………………… (3)

c. Mục đích khai thác, sử dụng: …………………………………………………………………… (4)

d. Lưu lượng khai thác: ………………………………………………………………………………. (5)

đ. Phương thức khai thác, sử dụng nước:
…………………………………………………….. (6)

e. Chế độ khai thác, sử dụng nước: ……………………………………………………………… (7)

2.2. Trường hợp có từ hai (02) công
trình khai thác trở lên: Kê khai đầy đủ theo mẫu phụ lục đi kèm tờ khai đăng ký
này.

3. Cam kết của tổ chức, cá nhân
đăng ký:

– (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam đoan các nội dung, thông tin trong Tờ khai này là đúng sự thật và
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều
43 của Luật tài nguyên nước và quy định của pháp luật c
ó
liên quan.

Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành
phố (nơi xây dựng công trình) xem xét, xác nhận việc đăng ký khai thác,
sử dụng nước mặt cho (tổ chức/cá nh
ân đăng ký)./.

…….., ngày….. tháng ….. năm……..
Tchức/cá nhân đăng ký
, ghi rõ họ tên (đóng dấu
nếu c
ó
)

_________________

(1) Đối với tổ
chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập, Giấy đăng ký kinh doanh/đối với
cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo chứng minh nhân dân/c
ăn cước
công dân.

(2) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp; xã/phường; quận/huyện; tỉnh/thành phố
nơi xây dựng công trình khai th
á
c, sử dụng nước mặt;
tọa độ X, Y các hạng mục ch
í
nh công trình (theo hệ
tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°) đo bằng GPS cầm tay hoặc đo bằng
thiết bị tương đương).

(3) Ghi tên sông/sui/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc hệ thống sông…

(4) Nêu rõ mục đích khai thác, sử dụng
nước; trường hợp công tr
ình sử dụng nước đa mục tiêu thì
ghi rõ nhiệm vụ cấp nước trực tiếp cho từng mục đích sử dụng (c
p nước tưi, sinh hoạt, công nghiệp, phát
điện, nuôi trồng thủy s
n….) và mục đích tạo ngun (nếu có).

(5) Ghi rõ lượng
nước khai thác và lượng nước để tạo nguồn (nếu c
ó).

(6) Ghi rõ loại
hình công trình (hồ ch
a/đập dâng/cng/trạm bơm nước,…), mô tả các hạng mục công
trình, dung tích hồ chứa, công suất trạm bơm, cách thức lấy nước, dẫn nước,
chuyển nước, trữ nước,…

(7) Ghi rõ chế độ điều tiết i với hồ chứa), số giờ lấy nước trung bình trong ngày, số ngày lấy nước trung bình theo tháng/mùa vụ/năm.

Phụ
lục

Tên
công trình

Đơn
vị quản lý

Loại
hình công trình khai thác (hồ chứa, c
ng, trạm bơm, kênh
dẫn,..)

Vị
trí

Nguồn
nước khai thác (Ghi r
õ sông/sui khai
thác, thuộc hệ th
ng sông nào

Mục
đích khai thác, sử dụng/tạo nguồn cấp nước

Lưu
lượng khai thác, sử dụng (m3/s)

Hồ
chứa

Trạm
bơm

Cống

Ghi
chú

X

Y

,
huyện, t
nh

Dung
tích toàn bộ (triệu m3)

Dung
tích hữu ích (triệu
m3)

Công
suất thiết kế (m3/h)

Công
suất thực t
ế (m3/h)

Lưu
lượ
ng thiết kế (m3/s)

Kích
thước (m)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

Mẫu 38

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI
THÁC NƯỚC BIỂN

Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố (nơi xây dựng công trình)

1. Thông tin về tổ chức/cá nhân
đăng ký:

1.1. Tên tổ chức/cá nhân: ………………………………………………………….

(Đối với tổ chức ghi đầy đủ tên
theo Quyết định thành lập, Giấy đăng ký kinh doanh/đ
i với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo căn cước công dân).

1.2. Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………….

1.3. Sđiện thoại,
địa chỉ email liên hệ (nếu có):
………………………………………………………….

2. Thông tin về công trình khai
thác:

2.1. Trường hợp có một (01) công
trình khai thác

a. V trí công
trình (Bao gồm vị trí lấy nước bi
n, vị trí sử dụng, vị
trí xả):
…………………

Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp;
xã/phường, quận/h
uyện; tỉnh/thành phố nơi
xây dựng công trình khai thác, sử dụng nước biển; tọa độ X,Y các hạng mục ch
í
nh công trình (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°) đo bằng GPS cầm tay hoặc đo bằng thiết bị tương đương).

b. Nguồn nước tiếp nhận nước biển sau
khi sử dụng:
………………………………………………………….

c. Mục đích khai thác: ………………………………………………………….

d. Lưu lượng khai thác: ………………………………………………………….

đ. Phương thức khai thác và phương thức
xả:
………………………………………………………….

e. Chế độ khai thác sử dụng: ………………………………………………………….

2.2. Trường hợp có từ hai (02) công
trình khai thác trở lên: Kê khai đầy đủ theo mẫu phụ lục đi kèm tờ khai đăng ký
này.

3. Cam kết của tổ chức, cá nhân
đăng ký:

– (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam đoan các nội dung, thông tin trong Tờ
khai này là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều
43 của Luật t
ài nguyên nước và quy định của pháp luật có
liên quan.

Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố (nơi xây dựng công trình) xem xét, xác nhận việc
đăng ký khai thác nước biển cho (tổ chức/cá nhân đăng ký)
./.

………, ngày….. tháng……. năm ……….
Tổ chức/cá nhân đăng ký
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)

Phụ
lục

Tên
công trình

Đơn
vị quản lý

Loại
h
ình công trình khai thác (cống, trạm bơm, kênh dẫn)

Vị
trí lấy nước biển

Vị
trí nguồn nước tiếp nhận sau khi sử dụng

Mục
đích khai thác, sử dụng

Lưu lượng
khai thác, sử dụng (m3/ ngày)

Ghi
chú

X

Y

,
huyện, t
nh

X

Y

Xã,
huyện, tỉnh

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

Itriip - Soạn thảo văn bản nhanh
Logo
Register New Account
Đăng nhập để theo dõi và nhận thưởng
Reset Password