Chuyên trang chia sẽ những văn bản Pháp Luật cập nhật nhất

Quyết định 05/2023/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn Chi cục Dân số Hải Phòng cập nhật 03/2023

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 05/2023/QĐ-UBND Hải Phòng, ngày 31 tháng 01 năm 2023 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI
Quyết định 05/2023/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn Chi cục Dân số Hải Phòng cập nhật 02/2023

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 05/2023/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 31 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải th tổ chức hành chính;

Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số – kế hoạch hóa gia đình ở địa phương;

Căn cứ Thông tư số 37/2021/TT-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 159/TTr-SYT ngày 30 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình trực thuộc Sở Y tế thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 06 tháng 02 năm 2023.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– VP Chính phủ;
– Vụ Pháp chế – Bộ Y tế;
– Vụ Pháp chế – Bộ Nội vụ;
– Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
– TTTU TT HĐND TP;
– Đoàn ĐBQH thành phố Hải Phòn
g;
– CT, các PCT UBND TP;
– Ban Tổ chức Thành ủy;
– CPVP;
– Báo HP, Đài PT&TH HP, Cổng TTĐT TP, Công báo TP;
– Các phòng CV;
– CV: YT, NV;
– Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Tùng

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 05/2023/QĐUBND ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

Chương I

VỊ TRÍ CHỨC NĂNG

Điều 1. Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình là tổ chức trực thuộc Sở Y tế, thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý nhà nước về dân số và phát triển, bao gồm các lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân số và phát triển trên địa bàn thành phố.

Điều 2. Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, được sử dụng con dấu riêng theo quy định; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Dân số thuộc Bộ Y tế.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham mưu Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm, chương trình, đề án về dân số và phát triển của thành phố; biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, cải cách hành chính, phân cấp quản lý, xã hội hóa công tác dân số và phát triển.

2. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị cá biệt và chương trình, giải pháp, biện pháp huy động, phối hợp liên ngành trong lĩnh vực dân số và phát triển.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các chính sách dân số và phát triển, đào tạo nguồn nhân lực làm công tác dân số và phát triển của thành phố.

4. Giúp Giám đốc Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình mục tiêu, chương trình hành động, dự án về dân số và phát triển sau khi được phê duyệt.

5. Xây dựng các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về dân số và phát triển trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền.

6. Quản lý về quy mô dân s:

a) Theo dõi, quản lý biến động tăng, giảm dân số, đề xuất các giải pháp điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ phát triển dân số trên địa bàn thành phố;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật đối với các hoạt động dịch vụ tư vấn kế hoạch hoá gia đình và quản lý các phương tiện tránh thai; quản lý các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch liên quan đến quy mô dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố.

7. Quản lý về cơ cấu dân số:

a) Theo dõi, tổng hợp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn thành phố;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật để bảo đảm cân bằng giới tính theo quy luật sinh sản tự nhiên trên địa bàn thành phố;

c) Hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch liên quan đến điều chỉnh cơ cấu dân số trên địa bàn thành phố.

8. Quản lý về chất lưng dân số:

a) Theo dõi, tổng hợp về chất lượng dân số trên địa bàn thành phố;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định ca pháp luật để bảo đảm chất lượng dân số đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực, việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch nâng cao chất lượng dân số và phát triển trên địa bàn thành phố.

9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục; cung cấp dịch vụ, tư vấn về các lĩnh vực dân svà phát triển, sức khỏe tình dục, sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên.

10. Tổ chức thực hiện các nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực dân số và phát triển.

11. Xây dựng hệ thông tin quản lý về dân số và phát triển; tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo về dân số và phát triển theo quy định hiện hành.

12. Hướng dẫn, kiểm tra, tạo điều kiện và hỗ trợ cho hoạt động của các tổ chức dịch vụ công và thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực dân số và phát triển.

13. Giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực dân số và phát triển theo phân cấp của Sở Y tế.

14. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về dân số và phát triển cho cán bộ dân số cấp xã và cộng tác viên dân số thôn, tổ dân phố.

15. Tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo Dân số và Phát triển thành phố.

16. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Chi cục, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục theo hướng dẫn Sở Y tế và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.

17. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Sở Y tế thành phố; quản lý tài chính, tài sản và tổ chức thực hiện ngân sách được giao theo quy định của pháp luật và theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Sở Y tế thành phố.

18. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tcáo và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực dân số và phát triển theo thẩm quyền.

19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Y tế giao và theo quy định của pháp luật.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình

1. Lãnh đạo Chi cục:

a) Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình có Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định của pháp luật.

b) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.

c) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng phụ trách một số mặt công tác do Chi cục trưởng phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế, Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền thay Chi cục trưởng điều hành các hoạt động của Chi cục.

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm; điều động, luân chuyển; khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác có liên quan đối với Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng theo phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật.

2. Các phòng thuộc Chi cục:

a) Phòng Hành chính – Tổng hp.

b) Phòng Dân số và Truyền thông.

3. Các phòng thuộc Chi cục có Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng (số lượng Phó Trưởng phòng cụ thể của tng phòng thực hiện theo quy định).

4. Chi cục trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng trực thuộc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục theo quy định của pháp luật.

5. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm; điều động, luân chuyển; khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác có liên quan đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thuộc Chi cục theo phân cấp quản lý cán bộ của Sở Y tế và theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Biên chế công chức, vị trí việc làm

1. Vị trí việc làm, biên chế công chức theo vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch của Chi cục được xác định trên cơ sở Đề án vị trí việc làm của Chi cục được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế công chức của Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình hàng năm do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trong tổng biên chế công chức được giao của Sở Y tế.

3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, hàng năm Chi cục Dân svà Kế hoạch hóa gia đình xây dựng kế hoạch biên chế công chức gửi Sở Y tế trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Y tế căn cứ quy định của pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao để hướng dẫn Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình tổ chức thực hiện và chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện theo quy định.

2. Chi cục trưởng Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình căn cứ Quy định tiến hành kiện toàn tchức bộ máy; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng, xây dựng Quy chế làm việc của Chi cục và triển khai hoạt động.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung nào cần sửa đổi, bổ sung, Chi cục trưởng Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình báo cáo Sở Y tế trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.

,

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

Itriip - Soạn thảo văn bản nhanh
Logo
Register New Account
Đăng nhập để theo dõi và nhận thưởng
Reset Password