Chuyên trang chia sẽ những văn bản Pháp Luật cập nhật nhất

Thông báo 386/TB-VPCP 2022 kết luận buổi làm việc với lãnh đạo Bình Dương cập nhật 01/2023

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 386/TB-VPCP Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2022 THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHẠM MINH CHÍNH TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG Ngày
Thông báo 386/TB-VPCP 2022 kết luận buổi làm việc với lãnh đạo Bình Dương cập nhật 12/2022

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 386/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2022

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHẠM MINH CHÍNH TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG

Ngày 03 tháng 12 năm 2022, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã khảo sát một số dự án đường cao tốc, vành đai, tuyến đường sắt trên địa bàn tỉnh Bình Dương và làm việc với lãnh đạo tỉnh về tình hình phát triển kinh tế – xã hội năm 2022, nhiệm vụ trọng tâm năm 2023; tình hình giải ngân vốn đầu tư công, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội, một số kiến nghị về các dự án giao thông trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Cùng dự buổi làm việc có Bí thư Tỉnh ủy Bình Dương Nguyễn Văn Lợi, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Huỳnh Thành Đạt, Bộ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Thanh Nghị, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Nguyễn Văn Thắng; lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Chính phủ.

Sau khi nghe báo cáo do đồng chí Võ Văn Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trình bày; phát biểu của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy Nguyễn Văn Lợi và lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Cơ bản đồng ý nội dung báo cáo của tỉnh Bình Dương và các ý kiến đại biểu dự họp. Trong phòng, chống dịch, là một địa phương tâm dịch của đợt dịch bùng phát, phải thực hiện giãn cách xã hội, kinh tế – xã hội bị ảnh hưởng nặng nề, Bình Dương đã nỗ lực tập trung phòng, chống dịch và phục hồi phát triển kinh tế – xã hội. Là một tỉnh năng động với nhiều đổi mới sáng tạo, có kinh tế và công nghiệp phát triển, Bình Dương có đầy đủ yếu tố cho phát triển nhanh và bền vững, có nhiều tiềm năng khác biệt, lợi thế so sánh và cơ hội nổi trội, được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước lựa chọn gắn bó và đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong nhiều ngành, lĩnh vực, nhất là công nghiệp và dịch vụ. Bình Dương đã trở thành động lực tăng trưởng quan trọng cho Vùng Đông Nam Bộ và có nhiều đóng góp cho cả nước.

2. Thủ tướng Chính phủ ghi nhận, đánh giá cao sự nỗ lực, đoàn kết, quyết tâm, tinh thần tự lực, tự cường, chủ động của Đảng bộ, chính quyền, quân và dân tỉnh Bình Dương cùng những kết quả tích cực trên các lĩnh vực, trong đó một số điểm nổi bật là:

– Về phát triển kinh tế – xã hội: Bình Dương đã kiểm soát tốt được dịch COVID-19; đạt và vượt 29/34 chỉ tiêu kế hoạch năm 2022; tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) ước tăng 8,01%; GRDP bình quân đầu người đạt 166 triệu đồng; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực; chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 8,9%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 16,8%; thu ngân sách nhà nước ước đạt gần 62 nghìn tỷ đồng, vượt 3% dự toán, đảm bảo các nhiệm vụ chi và có điều tiết về ngân sách trung ương; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt gần 61,5 tỷ đô la Mỹ (trong đó, xuất khẩu đạt 35,7 tỷ đô la Mỹ, tăng 9%), xuất siêu 10 tỷ đô la Mỹ; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt gần 155 nghìn tỷ đồng, tăng 12,9%; thu hút đầu tư nước ngoài tiếp tục là điểm sáng với 3,1 tỷ đô la Mỹ. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội được chú trọng; an sinh xã hội và đời sống của người dân được quan tâm; an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; đối ngoại và hội nhập quốc tế tiếp tục đẩy mạnh.

– Về tình hình phân bổ vốn ngân sách nhà nước kế hoạch năm 2022: Tỉnh đã phân bổ chi tiết 100% cho các dự án theo quy định; kết quả giải ngân 10 tháng năm 2022, trung bình cả nước đạt 48,93% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, Bình Dương đạt 43,36%, với 97 dự án có tổng mức đầu tư trên 100 tỷ đồng đang triển khai thực hiện và tổng số vốn kế hoạch bố trí là 5.077 tỷ đồng, giá trị giải ngân đến ngày 31 tháng 10 năm 2022 là 1.994 tỷ đồng, đạt 39,2% kế hoạch; ước giải ngân cả năm 2022 là 4.622 tỷ đồng, đạt 91% kế hoạch. Việc chậm giải ngân có cả nguyên nhân chủ quan và khách quan, vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, trình tự, thủ tục thực hiện công tác thu hồi đất bồi thường, hỗ trợ tái định cư các dự án phức tạp; công tác di dời các công trình điện chậm…

– Về triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia: (i) Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới, có 100% số xã trên địa bàn tỉnh được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; có 29/41 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, phấn đấu năm 2023 đạt 100% xã được công nhận chuẩn nông thôn mới nâng cao và 100% đơn vị cấp huyện được công nhận chuẩn nông thôn mới. (ii) Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững, đã thực hiện hiệu quả nhiều chính sách hỗ trợ giảm nghèo, tín dụng ưu đãi, hỗ trợ giáo dục, hỗ trợ nhà ở, hỗ trợ tiền điện, hoạt động tuyên truyền pháp luật, vận động Quỹ người nghèo …; tỷ lệ hộ nghèo còn 1,23%; tỷ lệ hộ cận nghèo còn 0,89%. (iii) Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi lần đầu tiên được triển khai trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, với 30 dân tộc thiểu số trên tổng số 8,2 nghìn hộ sinh sống đan xen với người Kinh trên địa bàn tỉnh.

– Về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội: Dự án “Nâng cấp, cải tạo Trung tâm Y tế thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương” đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án; Dự án “Xây mới 02 trạm Y tế tuyến xã tỉnh Bình Dương” đang hoàn thiện hồ sơ để trình phê duyệt.

3. Bên cạnh những kết quả quan trọng đã đạt được cùng với cả nước, tỉnh Bình Dương còn những hạn chế, bất cập và tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức. Phát huy truyền thống đoàn kết, quyết tâm, thống nhất trong nhận thức, hành động, Tỉnh cần tiếp tục làm rõ tiềm năng, thế mạnh, xác định rõ các nguyên nhân của hạn chế, bất cập; phát huy dân chủ, lắng nghe, tiếp thu các ý kiến đóng góp, trao đổi; huy động sức mạnh tập thể, cách làm đổi mới sáng tạo, đặc biệt quan tâm các góp ý, hiến kế từ cơ sở, trong Nhân dân; bình tĩnh xem xét và đưa ra quyết định phù hợp, hiệu quả trên tinh thần bảo đảm tối đa lợi ích của Nhân dân, của quốc gia, dân tộc; coi khó khăn, thách thức là động cơ để phấn đấu trưởng thành của cán bộ các cấp, là cơ hội khẳng định mình và vươn lên, thực hiện nhiệm vụ. Tiếp tục phát triển theo hướng trở thành đô thị thông minh, văn minh, hiện đại; tăng cường quản lý xây dựng đô thị, quản lý, sử dụng đất đai, đảm bảo môi trường; đảm bảo an sinh xã hội, trật tự an toàn xã hội, đặc biệt những nơi tập trung nhiều công nhân; cùng với phát triển hạ tầng chiến lược, cần quan tâm đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao. Tranh thủ sự giúp đỡ tối đa của các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỜI GIAN TỚI

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Tỉnh tiếp tục tập trung thực hiện nghiêm túc, hiệu quả nhiệm vụ, lãnh đạo bám sát quan điểm chỉ đạo và các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tới như sau:

1. Về quan điểm chỉ đạo:

– Quán triệt, thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Bộ Chính trị ban hành kèm theo Nghị quyết số 154/NQ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ;

– Chủ động, linh hoạt trong chỉ đạo, điều hành, bám sát, nắm chắc tình hình trong nước và quốc tế; sẵn sàng ứng phó với những khó khăn, thách thức, những diễn biến mới, yếu tố bất ngờ;

– Thực hiện nhất quán quan điểm phát triển nhanh, hài hòa, bao trùm toàn diện, bền vững, không để ai ở lại phía sau, góp phần phát triển vùng Đông Nam Bộ; cùng cả nước xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng, thực chất, hiệu quả; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân;

– Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tuyệt đối không lơ là, chủ quan, mất cảnh giác, cũng không hoang mang, lo sợ; phát huy tinh thần tự lực, tự cường, chủ động, tích cực, linh hoạt, đổi mới sáng tạo hiệu quả theo chức năng, thẩm quyền được quy định; giữ vững bản lĩnh, kiên định, kiên trì trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, phù hợp với diễn biến tình hình, nhất là những vấn đề mới phát sinh trên các lĩnh vực;

– Phát huy tối đa nội lực, kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa nội lực và ngoại lực, giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đôi với phân bổ nguồn lực phù hợp; cá thể hóa trách nhiệm, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu; nâng cao năng lực thực thi chính sách pháp luật; tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực.

2. Về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm:

– Tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ đã đề ra tại Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Quốc hội và Chính phủ, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, Thông báo kết luận số 96/TB-VPCP ngày 04 tháng 4 năm 2022 về kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Bình Dương;

– Bám sát, nắm chắc tình hình, tập trung, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm; đa dạng hóa thị trường, sản phẩm, chuỗi cung ứng để hỗ trợ doanh nghiệp; phát triển đồng bộ nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo sự điều tiết của Nhà nước khi cần thiết; rà soát, trao đổi, làm việc với các doanh nghiệp trên địa bàn, nhất là các doanh nghiệp có liên quan tới bất động sản, phát hành trái phiếu, những doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiếp cận vốn; cùng các doanh nghiệp đánh giá tình hình, phân loại và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, cơ cấu lại hoạt động, nâng cao hiệu quả; phối hợp chặt chẽ, chia sẻ kịp thời khi doanh nghiệp gặp khó khăn để cùng giải quyết, vượt qua thách thức;

– Khẩn trương khắc phục tình trạng thiếu thuốc, sinh phẩm, trang thiết bị y tế; thúc đẩy công tác tiêm chủng vaccine, phòng, chống dịch COVID-19 và các dịch bệnh theo mùa;

– Quan tâm làm tốt công tác quy hoạch, trong đó quy hoạch phải đi trước một bước với tư duy đột phá, tầm nhìn chiến lược; quy hoạch tốt để tạo dự án tốt, thu hút đầu tư tốt, khai thác hiệu quả lợi thế của tỉnh; hoàn thành nhiệm vụ quy hoạch trong nửa đầu năm 2023 theo hướng phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế ban đêm; những vị trí đất có giá trị hiệu quả cao phải quy hoạch dành cho sản xuất, kinh doanh. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương khẩn trương lập, hoàn thiện và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030; Kế hoạch sử dụng đất 5 năm cấp tỉnh (2021-2025); phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 cấp huyện; Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện để làm căn cứ thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư tại địa phương;

– Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm, thu hút lao động, thúc đẩy tăng năng suất lao động, bảo đảm phát triển đồng bộ hạ tầng cơ sở về xã hội, y tế, giáo dục; tập trung đánh giá, dự báo, điều tra thu thập thông tin thị trường lao động, tăng cường kết nối cung – cầu lao động; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tập trung đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động, quan tâm phát triển giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp và phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh. Quan tâm việc đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động; có chính sách hỗ trợ người lao động quay trở lại thị trường lao động;

– Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển; đẩy mạnh hợp tác công tư để huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, người dân và xã hội theo nguyên tắc hài hòa lợi ích giữa người dân, doanh nghiệp và Nhà nước; tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài trên tinh thần hợp tác bền vững, các bên cùng thành công, có lợi với vị trí địa lý thuận lợi, cơ sở hạ tầng tốt, chủ trương, chính sách phù hợp;

– Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, tăng cường đầu tư cho văn hóa, giáo dục, xã hội, môi trường theo tinh thần không đánh đổi tiến bộ, công bằng xã hội cho tăng trưởng kinh tế đơn thuần. Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; làm tốt công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức Đảng và đảng viên; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Quan tâm đầu tư nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, trọng tâm là hạ tầng phục vụ nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, gắn kết được các trường đại học, viện nghiên cứu với doanh nghiệp để đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực; thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tăng cường công tác bảo hộ và khai thác tài sản trí tuệ;

– Về giải ngân đầu tư công: Tỉnh cần rà soát, phân tích kỹ các nguyên nhân giải ngân chậm để kịp thời có giải pháp khắc phục; triển khai nghiêm túc, quyết liệt các Nghị quyết của Chính phủ về giải ngân vốn đầu tư công, Công điện, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản của lãnh đạo Chính phủ về đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc từng dự án, nhất là công tác giải phóng mặt bằng; huy động cả hệ thống chính trị cho triển khai nhiệm vụ, làm tốt công tác phối hợp với các địa phương khác; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong giải ngân vốn đầu tư công; phân công cụ thể từng đồng chí lãnh đạo chỉ đạo kiểm tra, rà soát từng dự án cụ thể để có biện pháp xử lý ngay các vướng mắc, mở chiến dịch thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công, phấn đấu đạt kết quả giải ngân cao nhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2023. Kiên quyết không để tình trạng dự án được giao vốn nhưng không giải ngân được hoặc giải ngân không hết vốn được giao, trong khi nhiều dự án có khả năng giải ngân tốt nhưng không bố trí đủ vốn; thực hiện điều chuyển kế hoạch vốn thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh để thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công, tăng tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn được giao theo quy định;

– Đẩy mạnh triển khai các dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội; các Chương trình mục tiêu quốc gia; phối hợp triển khai Đề án 06 về phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia;

– Chuẩn bị tổ chức tốt tổng kết công tác năm 2022 và triển khai kế hoạch năm 2023 của tỉnh Bình Dương.

III. VỀ CÁC KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH

1. Về đường Vành đai 4: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương triển khai lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án, trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo đúng quy định pháp luật.

2. Về cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Chơn Thành: giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, các Bộ, cơ quan liên quan xem xét đề xuất nguồn vốn phù hợp khi có điều kiện trong quá trình điều hành ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật.

3. Về đường sắt Bàu Bàng – Thị Vải – Cái Mép: Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 96/TB-VPCP ngày 04 tháng 4 năm 2022, đảm bảo sự đồng bộ của các tuyến đường sắt phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường sắt và đúng quy định pháp luật. Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan có trách nhiệm hướng dẫn các nội dung chuyên ngành bảo đảm hiệu quả và tính khả thi của Dự án.

4. Về điều chỉnh vị trí quy hoạch ga An Bình và ga Dĩ An, dịch chuyển quy hoạch ga đầu mối hàng hóa An Bình từ vị trí bên trái sang vị trí bên phải tuyến đường sắt theo hướng Bắc – Nam thuộc phần đất khu công nghiệp Sóng Thần 1; điều chỉnh vị trí ga Dĩ An vào khu vực ga An Bình: giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nghiên cứu kiến nghị này trong quá trình lập quy hoạch các tuyến, ga đường sắt khu vực đầu mối Thành phố Hồ Chí Minh (quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành cụ thể hóa Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2021).

5. Việc huy động nguồn lực triển khai các dự án:

a) Về việc áp dụng mức trần dư nợ vay của ngân sách địa phương (không vượt quá 60%), dự kiến mức trần dư nợ của tỉnh Bình Dương khoảng 12.000 tỷ đồng: giao Bộ Tài chính tổng hợp kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong quá trình đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Ngân sách nhà nước. Trước mắt, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương thực hiện theo quy định Luật Ngân sách nhà nước và Nghị quyết số 70/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về phân bổ ngân sách Trung ương năm 2023.

b) Về tạm ứng nguồn cải cách tiền lương còn dư của tỉnh để đầu tư các dự án giao thông trọng điểm: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương thực hiện theo Nghị quyết số 23/2021/QH15 của Quốc hội về kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2021-2025.

6. Về kiến nghị điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Thủ Dầu Một:

– Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương tổ chức rà soát đánh giá hiện trạng, kết quả thực hiện Quy hoạch chung thành phố Thủ Dầu Một đã phê duyệt, trên cơ sở đó và nhu cầu cần thiết phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương tổ chức lập Hồ sơ điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thành phố Thủ Dầu Một theo đúng nội dung, thủ tục, trình tự quy định pháp luật quy hoạch đô thị, trình Bộ Xây dựng thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

– Bộ Xây dựng nghiên cứu tổng hợp những khó khăn, vướng mắc của các tỉnh, thành phố trên cả nước khi triển khai điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng đô thị trong quá trình sửa đổi quy định pháp luật về quy hoạch đô thị, nông thôn; trong thời gian chờ điều chỉnh Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, Bộ Xây dựng chủ động đề xuất các phương án khả thi để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các địa phương.

Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương biết, thực hiện, đồng thời theo dõi đôn đốc và tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để tổ chức thực hiện kịp thời, hiệu quả./.


Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ: CT, GTVT, KHĐT, KHCN, LĐTBXH, TC, TNMT, XD;
– Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bình Dương;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg và các PTTg; các Vụ: CN, KTTH, KGVX, NN, TH, TKBT; TGĐ Cổng TTĐTCP;
– Lưu: Văn thư, QHĐP (2b). NQ

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Sỹ Hiệp

,

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

Itriip - Soạn thảo văn bản nhanh
Logo
Register New Account
Đăng nhập để theo dõi và nhận thưởng
Reset Password