Chuyên trang chia sẽ những văn bản Pháp Luật cập nhật nhất

Thông tư 33/2022/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 39/2019/TT-BGTVT trách nhiệm chủ phương tiện cập nhật 01/2023

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 33/2022/TT-BGTVT Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2022   THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 39/2019/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG
Thông tư 33/2022/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 39/2019/TT-BGTVT trách nhiệm chủ phương tiện cập nhật 12/2022

BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 33/2022/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 12
tháng 12 năm 2022

 

THÔNG

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ
39/2019/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ PHƯƠNG TIỆN, THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN,
ĐẢM NHIỆM CHỨC DANH THUYỀN VIÊN VÀ ĐỊNH BIÊN AN TOÀN TỐI THIỂU TRÊN PHƯƠNG TIỆN
THỦY NỘI ĐỊA

Căn cứ Luật Giao
thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số
08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt
động đường thủy nội địa;

Căn cứ Nghị định số
56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
39/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện,
đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện
thủy nội địa.

Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 39/2019/TT- BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm của chủ phương tiện,
thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định
biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa

1.
Sửa đổi, bổ sung

khoản 2 Điều 4 như sau:

 “2. Lập sổ danh bạ
thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, lập
sổ nhật ký hành trình và sổ nhật ký máy đối với phương tiện chở hàng có trọng
tải toàn phần từ 250 tấn trở lên hoặc phương tiện chở khách có sức chở từ 50
(năm mươi) khách trở lên theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.”

2.
Sửa đổi, bổ sung

khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 6, khoản 11, khoản 12 Điều 6
như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Quản lý, bảo đảm
an toàn về người, phương tiện và tài sản trên phương tiện; nắm vững tình trạng
kỹ thuật, thời hạn hoạt động và chu kỳ sửa chữa của phương tiện. Đối với thuyền
trưởng phương tiện mang cấp VR-SB, phải lập phương án tập luyện về cứu sinh,
cứu hỏa, cứu thủng và tổ chức huấn luyện, hướng dẫn việc sử dụng thiết bị cứu
sinh, cứu hỏa, cứu thủng cho thuyền viên mới ngay khi xuống phương tiện; mỗi
quý, tổ chức tập luyện về cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng phương tiện ít nhất một
lần cho thuyền viên.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Quản lý sổ nhật
ký hành trình, danh bạ thuyền viên, danh sách hành khách (nếu có) và sổ sách,
giấy tờ cần thiết khác của phương tiện, tổ chức việc ghi chép và thường xuyên
kiểm tra việc ghi chép sổ sách. Hàng ngày phải ký xác nhận nội dung nhật ký
hành trình theo quy định.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Tổ chức phân
công, giám sát, đôn đốc thuyền viên hoàn thành nhiệm vụ. Trường hợp phương tiện
có nhiều hơn một thuyền phó, trách nhiệm của từng thuyền phó do thuyền trưởng
phân công cụ thể.”

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Trong trường hợp
phương tiện có nguy cơ bị chìm đắm hoặc bị phá huỷ thuyền trưởng phải tận dụng
mọi khả năng cho phép để trước hết tổ chức cứu hành khách và sau đó cứu thuyền
viên. Thuyền trưởng phải là người cuối cùng rời phương tiện sau khi đã tìm mọi
cách cứu sổ nhật ký hành trình, nhật ký máy và các tài liệu quan trọng khác của
phương tiện.

Khi phương tiện có
người rơi xuống nước, phải kịp thời áp dụng các biện pháp có hiệu quả để tìm,
cứu người bị nạn, đồng thời thông báo cho cơ quan tìm kiếm, cứu nạn hoặc chính
quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn. Nếu phương tiện hoạt động trên biển, phải
thông báo cho Trung tâm phối hợp Tìm kiếm cứu nạn hàng hải hoặc Đài Thông tin
duyên hải hoặc Cảng vụ hàng hải nơi gần nhất, thông báo cho phương tiện, tàu
thuyền khác đang hành trình gần khu vực đó tìm kiếm, cứu nạn; chỉ được phép cho
phương tiện rời khỏi khu vực có người rơi xuống nước sau khi đã cố gắng tìm
kiếm nhưng xét thấy không còn hy vọng, trừ trường hợp gây nguy hiểm cho phương
tiện và những người khác trên phương tiện. Thời gian và các biện pháp đã tiến
hành tìm cứu phải được ghi vào nhật ký hành trình.”

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:

“11. Tổ chức phân
công, thực hiện kê khai các nội dung theo yêu cầu và thông báo cho cơ quan có
thẩm quyền khi phương tiện chuẩn bị cập, rời cảng, bến. Trước khi khởi hành,
phải có bảng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng chức danh trên phương tiện.
Trước giờ rời cảng, bến phải kiểm tra, đôn đốc các bộ phận thuyền viên có liên
quan chuẩn bị đầy đủ nguyên, nhiên, vật liệu, lương thực, thực phẩm, thuốc men
phục vụ chuyến đi; chỉ rời cảng, bến khi phương tiện bảo đảm an toàn, chuẩn bị
đầy đủ cho chuyến đi và được phép của cơ quan có thẩm quyền.

Thường xuyên theo dõi
tình hình, diễn biến thời tiết trong khu vực mà phương tiện sẽ đi qua.”

e) Sửa đổi, bổ sung khoản 12 như sau:

“12. Trực tiếp phụ
trách một ca làm việc, trực tiếp điều khiển phương tiện qua những khu vực nguy
hiểm; ngoài giờ đi ca, nếu thuyền phó hoặc máy trưởng đề nghị hoặc khi xảy ra
sự cố, tình huống khẩn cấp, sự việc bất thường, thuyền trưởng phải có mặt ở vị
trí chỉ huy để kịp thời giải quyết công việc.”

3.
Sửa đổi, bổ sung

khoản 1, khoản 2 Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Trực tiếp phụ
trách các công việc thuộc bộ phận boong. Trực tiếp phụ trách và tổ chức bảo
quản, bảo dưỡng các phương tiện, thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng. Thường
xuyên tổ chức kiểm tra, đảm bảo các trang thiết bị luôn ở trạng thái kỹ thuật
tốt, sẵn sàng hoạt động, khi phát hiện có sự cố phải lập tức báo cáo thuyền
trưởng.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Lập kế hoạch
chuyến đi, thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn, giám sát thuyền viên thực hiện đúng
kế hoạch chuyến đi và nhiệm vụ trực ca, phương tiện mang cấp VR-SB khi hoạt
động trên tuyến vận tải ven biển phải chuẩn bị đầy đủ hải đồ được cập nhật mới
nhất theo quy định, phân công trực ca trình thuyền trưởng duyệt.”

4.
Sửa đổi, bổ sung

khoản 1, khoản 6 Điều 9 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Quản lý, nắm vững
tình trạng kỹ thuật hệ thống động lực; tổ chức phân công, giám sát thuyền viên
bộ phận máy trong quá trình vận hành. Trường hợp phương tiện có nhiều hơn một
máy phó, trách nhiệm của từng máy phó do máy trưởng phân công cụ thể.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Quản lý các hồ
sơ, tài liệu kỹ thuật thuộc bộ phận máy và tổ chức ghi chép sổ nhật ký máy.
Hàng ngày kiểm tra việc ghi chép và ký xác nhận nhật ký máy.”

5.
Sửa đổi, bổ sung

khoản 3 Điều 20 như sau:

“3. Cơ quan đóng dấu
treo và dấu giáp lai các trang sổ nhật ký hành trình và sổ nhật ký máy: Cục
Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ hàng hải hoặc đại
diện Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc đại diện Cảng vụ đường
thủy nội địa.”

6.
Thay thế

Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
39/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện,
đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện
thủy nội địa bằng
Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.

7.
Bãi bỏ

khoản 8 Điều 4 và khoản 1, khoản 2 Điều 20 Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương
tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên
phương tiện thủy nội địa.

Điều 2. Hiệu lực thi
hành

Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023.

Điều 3. Tổ chức thực
hiện

Chánh Văn phòng Bộ,
Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam,
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc
Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:

Như Điều 3;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố thuộc TW;
– Các Thứ trưởng;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Công báo;
– Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;
– Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
– Lưu: VT, VTải.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Xuân Sang

 

PHỤ
LỤC I

MẪU SỔ NHẬT KÝ HÀNH TRÌNH VÀ SỔ NHẬT KÝ MÁY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2022/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1.
Mẫu Sổ nhật ký hành trình

a) Mặt ngoài của
trang bìa trước

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

NHẬT

HÀNH
TRÌNH

 

 

 

 

 

 

 

Năm ………

 

b) Mặt trong của
trang bìa trước

HƯỚNG
DẪN SỬ DỤNG

1. Nhật ký hành trình
luôn được lưu giữ tại buồng điều khiển.

2. Thuyền trưởng hoặc
thuyền phó đi ca có trách nhiệm tổ chức ghi chép đầy đủ, chính xác và rõ ràng
các thông số vào các cột, mục quy định trong nhật ký và phải ghi bằng bút mực
màu đen hoặc xanh, không được sửa chữa, tẩy xóa, nếu có nhầm lẫn thì gạch bỏ số
liệu cũ, ghi số liệu mới và ký tên vào bên cạnh. Hàng ngày thuyền trưởng phải
ký xác nhận nội dung nhật ký hành trình.

3. Khi phương tiện
đang được khai thác hoặc bảo dưỡng, các số liệu sau đây phải được ghi vào nhật
ký:

a) Thời gian đến, đi
và mọi chi tiết liên quan đến hành trình của phương tiện;

b) Tình trạng hoạt
động của phương tiện, đặc biệt là các thiết bị liên quan đến tốc độ kế, máy đo
sâu, la bàn từ, ra đa, máy định vị vệ tinh;

c) Các hư hỏng, sự cố
xảy ra trong ca trực, trong quá trình vận hành, khai thác cũng như trong các
trường hợp bị tai nạn như đâm va, mắc cạn hay các sự cố khác. Thời gian diễn
biến các vụ việc, các biện pháp khắc phục và xử lý;

d) Các công việc về
bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị;

đ) Khi thay ca, việc
bàn giao giữa hai ca phải được ghi trong sổ nhật ký hành trình.

4. Khi cập cảng hay
neo đậu, phải ghi rõ tên cảng, lý do neo đậu, việc phân công, bố trí công việc,
thời gian và các chi tiết liên quan đến điều động phương tiện.

5. Tùy điều kiện
trang thiết bị của phương tiện, các thông số từ 01 đến 22 được ghi theo thực tế
của phương tiện. Thông số 23 bắt buộc phải ghi chép đầy đủ.

6. Thuyền trưởng có
trách nhiệm quản lý nhật ký trong thời gian sử dụng. Nhật ký phải được lưu trữ
ít nhất 02 năm sau khi sử dụng xong, sau đó phải được giao nộp cho chủ phương
tiện lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

7. Nhật ký hành trình
khi bị mất, hư hỏng phải được báo ngay cho Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc
Sở Giao thông vận tải hoặc đại diện Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy
nội địa nơi gần nhất
.

8. Nhật ký hành trình
có kích thước 297mm x 210mm, gồm 200 trang, được đánh số thứ tự từ 1 đến 200.

c) Trang 1

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

 

 

NHẬT

HÀNH
TRÌNH

 

Tên
phương tiện: ………………………………………………………….

Số
đăng ký:……………………………………………………….…..……

Chủ
phương tiện:……………………………………………………….…..

Người
quản lý/khai thác:………………………………………………….

Bắt
đầu sử dụng từ ngày:……….………….…đến ngày……………………

 

 

 

 

Ngày……tháng……năm……
Chủ
phương tiện
(Nếu là tổ chức: ký tên, đóng dấu)
(Nếu là cá nhân: ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

d) Trang 2 đến 200

Ngày……tháng……năm………

Vùng biển (hệ thống
sông, kênh)……………….

 

Giờ

Thủy
triều

Hướng
đi

Sai
số

Tốc
độ kế

Số
V/ph (R.P.M)

Gió

Thời
tiết

Khí
áp kế

Biển

Tầm
nhìn xa

Nhiệt
độ K.K

Thật

LBCQ

LB
lái

LBCQ

LB
từ

Hướng

Sức

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

18

19

20

21

22

Nước
hầm hàng

Nước
két

Đèn
hành trình

Ca
trực

Khoảng
cách đi được

Ca
trực thủy thủ

N°1…………

N°1…………

Từ

Dự
tính

Theo
TĐK

Ca
lái

Cảnh
giới

N°2…………

N°2…………

00÷04

 

 

 

 

N°3…………

N°3…………

Đến

04÷08

 

 

 

 

N°4…………

N°4…………

08÷12

 

 

 

 

N°5…………

N°5…………

 

12÷16

 

 

 

 

N°6…………

N°6…………

Chỉnh
giờ phương tiện Giờ…..phút…..

16÷20

 

 

 

 

Buồng máy…

N°7…………

20÷24

 

 

 

 

 

N°8…………

 

 

 

 

 

 

N°9…………

 

 

 

 

 

 

N°10…………

 

 

 

 

 

 

Mũi…………

 

 

 

 

 

 

Đáy…………

 

 

 

 

 

 

Lái…………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

– LBCQ: La bàn con
quay;

– LB: La bàn;

– V/ph: Vòng trên
phút;

– K.K: Không khí;

– TĐK: Tốc độ kế.

Chuyến
đi:…..……….……..        Từ cảng:…………….……           Đến cảng:………….……

23

Ca
trực

Ghi
chú

Thuyền
trưởng/ thuyền phó trực ca

00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

08

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24

Thuyền
trưởng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.
Mẫu Sổ nhật ký máy

a) Mặt ngoài của
trang bìa trước

 

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

NHẬT KÝ

MÁY

 

 

 

 

 

Năm………..

 

 

b) Mặt trong của
trang bìa trước

HƯỚNG
DẪN SỬ DỤNG

1. Nhật ký máy luôn
được lưu giữ tại buồng máy.

2. Máy trưởng hoặc
máy phó đi ca có trách nhiệm ghi chép đầy đủ, chính xác và rõ ràng các thông số
vào các cột, mục quy định trong nhật ký và phải ghi bằng bút mực màu đen hoặc
xanh, không được sửa chữa, tẩy xóa, nếu có sự nhầm lẫn thì gạch bỏ số liệu cũ,
ghi số liệu mới và ký tên vào bên cạnh. Hàng ngày máy trưởng phải ký xác nhận
nội dung nhật ký máy.

3. Khi phương tiện
đang được khai thác hoặc bảo dưỡng, các số liệu sau đây phải được ghi vào nhật
ký:

a) Thời gian đến, đi
và mọi chi tiết liên quan đến hoạt động của máy chính;

b) Tình trạng hoạt
động của các máy phụ, đặc biệt là các thiết bị liên quan đến sự chuyển dịch
phương tiện, bơm chuyển két, trạng thái các két nước dằn phương tiện, các két
dầu đốt, dầu nhờn, các két nước ngọt và nước la canh;

c) Các hư hỏng, sự cố
xảy ra trong ca trực trong quá trình vận hành, khai thác các hệ thống động lực
cũng như trong các trường hợp bị tai nạn như đâm va, mắc cạn hay các sự cố
khác. Thời gian diễn biến các vụ việc, các biện pháp khắc phục và xử lý;

d) Các công việc về
bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị;

đ) Khi thay ca, việc
bàn giao giữa hai ca phải được ghi trong sổ nhật ký máy.

4. Khi cập cảng hay
neo đậu, phải ghi rõ tên cảng, lý do neo đậu, việc phân công, bố trí công việc,
thời gian và các chi tiết liên quan đến điều động máy chính và các máy phụ.

5. Tùy điều kiện
trang thiết bị của phương tiện, các thông số được ghi theo thực tế của phương
tiện.

6. Máy trưởng có
trách nhiệm quản lý nhật ký trong thời gian sử dụng. Nhật ký phải được lưu trữ
ít nhất 02 năm sau khi sử dụng xong, sau đó phải được giao nộp cho chủ phương
tiện lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

7. Nhật ký máy khi bị
mất, hư hỏng phải được báo ngay cho Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở
Giao thông vận tải hoặc đại diện các Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy
nội địa nơi gần nhất
.

8. Nhật ký máy có
kích thước 297mm x 420mm, gồm 200 trang, được đánh số thứ tự từ 1 đến 200.

c) Trang 1

 

CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

NHẬT
KÝ MÁY

 

Tên
phương tiện:……………………………………

Ký hiệu máy
chính:……………………….Công suất:……………………………………..

Cảng đăng
ký:……………………………..Số đăng ký:………………………………….

Chủ phương
tiện:………………………….Người quản lý/khai thác:…………….………

Bắt đầu sử dụng từ
ngày:………………….đến ngày:…………………………….………

 

 

Ngày……tháng……năm……
Chủ
phương tiện
(Nếu là tổ chức: ký tên, đóng dấu)
(Nếu là cá nhân: ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

 

d) Trang 2 đến 200

Ngày……..tháng……..năm
20……..                     Vùng biển (hệ thống sông, kênh):…………….………         Chuyến
đi: …………………………..………

GIỜ
ĐI CA

Vị
trí tay ga

VÒNG
QUAY

TỐC
ĐỘ PHƯƠNG TIỆN

ÁP
SUẤT, KG/CM2

ẮC
QUY

NHIỆT
ĐỘ,
°C

MÁY
CHÍNH

CHÂN
VỊT

Gió
khởi động

Dầu
nhờn sau P.L

Dầu
nhờn tr.bơm c/c

Nước
ngoài

Nước
trong

Làm
mát Vòi phun

Dòng
điện (A)

Điện
áp (V)

Nước
ngoài

Dầu
nhờn

NƯỚC
LÀM MÁT

Làm
mát vòi phun

Hâm
dầu

KHÍ
THOÁT

Trước
sinh

hàn

Sau
sinh hàn

Vào
máy

Ra
máy

Ra
XL.1

XL.2

XL.3

XL.4

XL.5

XL.6

Dầu
đốt

Dầu
nhờn

Ra
XL.1

XL.2

XL.3

XL.4

XL.5

XL.6

Trung
bình

Ra
XL.7

XL.8

XL.9

XL.10

XL.11

XL.12

Ra
XL.7

XL.8

XL.9

XL.10

XL.11

XL.12

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỜI
GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC MÁY PHỤ

Tên
thiết bị

SỐ
GIỜ HOẠT ĐỘNG TRONG CA

Trong
ngày

Từ
s/c trước

Tên
thiết bị

SỐ
GIỜ HOẠT ĐỘNG TRONG CA

Trong
ngày

Từ
s/c trước

Tên
thiết bị

SỐ
GIỜ HOẠT ĐỘNG TRONG CA

Trong
ngày

Từ
s/c trước

00÷04

04÷08

08÷12

12÷16

16÷20

20÷24

00÷04

04÷08

08÷12

12÷16

16÷20

20÷24

00÷04

04÷08

08÷12

12÷16

16÷20

20÷24

MPĐ
Diesel

 

 

 

 

 

 

 

 

Bơm
chuyển dầu đốt

N°1

 

 

 

 

 

 

 

 

Bơm
cứu hỏa

N°1

 

 

 

 

 

 

 

 

MPĐ
Diesel

 

 

 

 

 

 

 

 

Bơm
chuyển dầu đốt

N°2

 

 

 

 

 

 

 

 

Bơm
cứu hỏa

N°2

 

 

 

 

 

 

 

 

MPĐ
Diesel

 

 

 

 

 

 

 

 

Máy
lọc ly tâm dầu đốt

N°1

 

 

 

 

 

 

 

 

Bơm
la canh

N°1

 

 

 

 

 

 

 

 

BƠM
LÀM MÁT

Nước
ngoài

MÁY
CHÍNH

 

 

 

 

 

 

 

 

Máy
lọc ly tâm dầu đốt

N°2

 

 

 

 

 

 

 

 

Bơm
la canh

N°2

 

 

 

 

 

 

 

 

MÁY
CHÍNH

 

 

 

 

 

 

 

 

Máy
lọc ly tâm dầu nhờn

N°1

 

 

 

 

 

 

 

 

Bơm
ba lát

N°1

 

 

 

 

 

 

 

 

Nước
trong

MÁY
CHÍNH

 

 

 

 

 

 

 

 

Máy
lọc ly tâm dầu nhờn

N°2

 

 

 

 

 

 

 

 

Bơm
ba lát

N°2

 

 

 

 

 

 

 

 

MÁY
CHÍNH

 

 

 

 

 

 

 

 

Máy
nén khí

N°1

 

 

 

 

 

 

 

 

Bơm
la canh – ba lát

 

 

 

 

 

 

 

 

BƠM
DẦU NHỜN

N°1

 

 

 

 

 

 

 

 

Máy
nén khí

N°2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

N°2

 

 

 

 

 

 

 

 

Máy
nén khí sự cố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

– P.L: Phin lọc;

– MPĐ: Máy phát
điện;

– tr.bơm c/c: trước
bơm chuyển;

– s/c: Sửa chữa.

– XL: Xi lanh;

 

Từ cảng: …………………… Đến
cảng: …………………..…
Neo
đậu tại: …………………. Mớn nước: Mũi:………..…….. Lái:…………………


































TUA
BIN TĂNG ÁP

PHỤ
TẢI M.P.Đ (Kw)

GHI
CHÚ

Máy
trưởng/ máy phó trực ca

 

VÒNG
QUAY X 1000

ÁP
SUẤT KG/CM
2

NHIỆT
ĐỘ,
°C

 

Dầu
nhờn

Gió
tăng áp

Dầu
nhờn

KHÍ
THOÁT

Gió
tăng áp

Nước
làm mát T.B

Số
1

Số
2

Số
3

 

Trước
Tuabin

Sau
Tuabin

TUABIN
SỐ 1

TUABIN
SỐ 2

TUABIN
SỐ 1

TUABIN
SỐ 2

TUABIN
SỐ 1

TUABIN
SỐ 2

TUABIN
SỐ 1

TUABIN
SỐ 2

TUABIN
SỐ 1

TUABIN
SỐ 2

Số
1

Số
2

Số
1

Số
2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

08

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÁC
KÉT NHIÊN LIỆU – DẦU NHỜN

TÍNH
TOÁN NHIÊN LIỆU – DẦU NHỜN

 

Máy
trưởng

 

KÉT
NHIÊN LIỆU

TRÁI

PHẢI

GHI
CHÚ

KÉT
DẦU NHỜN

TRÁI

PHẢI

GHI
CHÚ

TÌNH
HÌNH NHIÊN LIỆU

NHIÊN
LIỆU

DẦU
NHỜN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D.O

F.O

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhận
từ hôm trước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhận
thêm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu
thụ trong ngày

Máy
chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

M.P.Đ
Diesel

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Còn
lại trong ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KIỂM
TRA ÁP SUẤT NÉN VÀ CHÁY

XL.1

XL.2

XL.3

XL.4

XL.5

XL.6

XL.7

XL.8

XL.9

XL.10

XL.11

XL.12

 

TRỊ
SỐ: Pc/Pz (kg/cm
2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

– TB: Tua bin.

 

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

Itriip - Soạn thảo văn bản nhanh
Logo
Register New Account
Đăng nhập để theo dõi và nhận thưởng
Reset Password